📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

📄 Số hiệu: 13/2021/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang📅 20/12/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu13/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài nguyên và Môi trườngTài chính
Lĩnh vựcQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Người kýPhạm Thị Minh Xuân — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành20/12/2021
Ngày hiệu lực10/01/2022
Ngày hết hiệu lực08/06/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 13/2021/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/ NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai; Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân t nh Tuyên Quang về việc Ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 188/BC- ĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.

Bãi bỏ nội dung thu phí thẩm định "Đề án bảo vệ môi trường chi tiết" tại khoản 1, mục III, phần A; phí thẩm định "Đề án xả nước thải vào nguồn nước" tại khoản 6, mục III, phần A và bãi bỏ khoản 2, 3, 4, 5, 7 mục III, phần A và khoản 1, mục II, phần B của Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng 10 khoản phí và 05 khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối với các hồ sơ, thủ tục hành chính hợp lệ của các tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận theo quy định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện mức thu theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang./.

KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thị Minh Xuân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

U ĐỊNHMức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngmột số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trườngáp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên uang

Chương INHỮNG U ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm: Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí thẩm định đề án, báo cáo th m d đánh giá tr lượng, hai thác, sử dụng nư c dư i đất; phí thẩm định hồ sơ, điều iện hành nghề hoan nư c dư i đất; phí thẩm định đề án hai thác, sử dụng nư c m t; phí hai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí tham gia đấu giá quyền hai thác khoáng sản; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản gắn liền v i đất.

Các nội dung hông được quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của ộ Tài chính hư ng d n về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của ội đồng nh n d n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 n m 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của ộ trưởng ộ Tài chính hư ng d n về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của ội đồng nh n d n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 n m 2014 của ộ Tài nguyên và Môi trường và ộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 n m 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền hai thác hoáng sản và các v n bản pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức và cá nh n liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (trừ á trườn ợp ượ m ễn, ảm t o qu n .

Chương IIMỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 3 Phí th m định hồ sơ c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t

1. Đối tượng nộp phí, được miễn nộp phí:

- Đối tượng nộp phí: Các đối tượng nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ho c xác nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp theo quy định.

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng v i tất cả các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp m i, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và xác nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật

- Đối tượng được miễn phí: Miễn nộp 100 phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v i các trường hợp:

+ Người sử dụng đất là hộ nghèo, người huyết tật;

+ Người có công v i cách mạng thuộc các đối tượng quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công số 02/2020/U TVQ 14 ngày 09 tháng 12 n m 2020 và các v n bản hư ng d n hiện hành, có hộ hẩu thường trú tại tỉnh Tuyên Quang.

2. Cơ quan tổ chức thực hiện thu:

- Sở Tài nguyên và Môi trường thu đối v i trường hợp giao đất, cho thuê đất đối v i tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nư c ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nư c ngoài, tổ chức nư c ngoài;

- Ủy ban nh n d n cấp huyện thu v i trường hợp giao đất, cho thuê đất đối v i hộ gia đình, cá nh n;

- V n ph ng Đ ng ý đất đai và các chi nhánh V n ph ng Đ ng ý đất đai thu đối v i trường hợp cấp lần đầu, cấp m i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất; cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và xác nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp; hồ sơ cấp lần đầu, cấp m i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất; hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất.

3. Mức thu:

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối v i thủ tục được nhà nư c công nhận quyền sử dụng đất, thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất (gồm: Cấp lần đầu; cấp m i, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận; các trường hợp đ ng ý biến động được cấp Giấy chứng nhận); xác nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp; chứng nhận quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất trên giấy chứng nhận đã cấp.

4. Tỷ lệ trích, nộp:

- Để lại 60 số thu phí cho đơn vị tổ chức thực hiện thu nh m b đắp chi phí thẩm định hồ sơ và các chi phí hác phục vụ việc thu phí.

- Nộp 40% số thu phí vào ng n sách địa phương để c n đối chung cho các nhiệm vụ phát triển inh tế - xã hội trên địa bàn.

Điều 4 Phí th m định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đ t

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nh n có yêu cầu cơ quan nhà nư c có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo th m d đánh giá tr lượng, hai thác, sử dụng nư c dư i đất.

2. Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu:

4. Tỷ lệ trích, nộp:

- Để lại 80% số thu phí cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định đề án báo cáo th m d đánh giá tr lượng, hai thác, sử dụng nư c dư i đất và các chi phí hác phục vụ việc thu phí.

- Nộp 20 số thu phí vào ngân sách địa phương để c n đối chung cho các nhiệm vụ phát triển inh tế - xã hội trên địa bàn.

Điều 5. h thẩm định hồ sơ, điều i n h nh nghề hoan nư c ư i đất

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nh n có nhu cầu hành nghề hoan nư c dư i đất mà theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ, điều iện hành nghề hoan nư c dư i đất.

2. Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tài nguyên và Môi trường

3. Mức thu:

4. Tỷ lệ trích, nộp:

- Để lại 80 số thu phí cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để chi phí phục vụ công việc thẩm định hồ sơ điều iện hành nghề và các chi phí hác phục vụ việc thu phí.

- Nộp 20% số thu phí vào ng n sách địa phương để c n đối chung cho các nhiệm vụ phát triển inh tế - xã hội trên địa bàn.

Điều 6 Phí th m định đề án khai thác, sử dụng nước m t

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nh n có yêu cầu thẩm định đề án hai thác, sử dụng nư c m t.

2. Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tài nguyên và Môi trường

3. Mức thu:

4. Tỷ lệ trích, nộp theo quy định:

- Để lại 80 số thu phí cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để chi phí phục vụ công việc thẩm định đề án và các chi phí hác phục vụ việc thu phí.

- Nộp 20 số thu phí vào ng n sách địa phương để c n đối chung cho các nhiệm vụ phát triển inh tế - xã hội trên địa bàn.

Điều 7 Phí khai thác và sử dụng tài liệu đ t đai

1. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nh n có nhu cầu hai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nư c có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. Phí hai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm thu phí hai thác cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính.

2. Cơ quan tổ chức thực hiện thu:

V n ph ng Đ ng ý đất đai và các Chi nhánh V n ph ng Đ ng ý đất đai; Ủy ban nh n d n các xã, phường, thị trấn.

3. Mức thu ( hông bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu):

4. Tỷ lệ trích, nộp:

- Để lại 40 số thu phí cho đơn vị tổ chức thực hiện thu nh m b đắp chi phí quản lý, phục vụ việc hai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu và các chi phí hác phục vụ việc thu phí.

- Nộp 60 số thu phí vào ng n sách địa phương để c n đối chung cho các nhiệm vụ phát triển inh tế - xã hội trên địa bàn.

Điều 8 Phí tham gia đ u giá quyền khai thác khoáng sản

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nh n tham gia đấu giá quyền hai thác hoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tài nguyên và Môi trường

3. Mức thu:

3.1. Trường hợp đấu giá quyền hai thác hoáng sản ở hu vực đã có ết quả th m d :

3.2. Trường hợp đấu giá quyền hai thác hoáng sản ở hu vực chưa th m d hoáng sản:

4. Tỷ lệ trích, nộp:

- Tổ chức thu phí nộp 100 vào ng n sách nhà nư c.

- Kinh phí bảo đảm cho hoạt động đấu giá quyền hai thác hoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán chi tiết trình Ủy ban nh n d n tỉnh phê duyệt gồm:

+ Chi lập ế hoạch đấu giá; thu thập và xử lý số liệu, thông tin để lập hồ sơ mời đấu giá quyền hai thác hoáng sản; hảo sát thực địa hu vực đấu giá và giải đáp thắc mắc trong quá trình mời tổ chức, cá nh n tham gia đấu giá (n u ó .

+ Chi cho ội đồng đấu giá quyền hai thác hoáng sản để chi cho các nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện phiên đấu giá.

+ Chi cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (trong trường hợp hông thành lập ội đồng đấu giá quyền hai thác hoáng sản): bao gồm các hoản chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá từ thời điểm ợp đồng bán đấu giá được ý ết.

Điều 9. Lệ phí c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất; xác nhận đ ng ý biến động trên giấy chứng nhận đã cấp; trích lục bản đồ địa chính; v n bản; số liệu hồ sơ địa chính

1. Đối tượng nộp, được miễn nộp lệ phí

- Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nh n hi được cơ quan nhà nư c có thẩm quyền ho c tổ chức được ủy quyền giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất.

- Đối tượng miễn nộp: Miễn nộp 100 lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất đối v i các trường hợp:

+ Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở h u nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở h u nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở h u công trình x y dựng trư c ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 n m 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 n m 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

+ Trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ thường trú, địa chỉ thửa đất do nhà nư c thay đổi địa gi i hành chính; do thực hiện sáp nhập thôn, bản, tổ d n phố theo Nghị quyết của ội đồng nh n d n tỉnh; sai sót trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do lỗi của cơ quan nhà nư c.

+ Đối v i hộ gia đình, cá nh n ở nông thôn (các hộ gia đình, cá nh n có hộ hẩu thường trú ở các xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất lần đầu thuộc địa gi i hành chính các xã).

2. Cơ quan tổ chức thu: V n ph ng Đ ng ý đất đai và các chi nhánh V n ph ng Đ ng ý đất đai; Ủy ban nh n d n xã, phường, thị trấn.

3. Mức thu:

4. Tổ chức thu lệ phí nộp 100 số tiền lệ phí thu được vào Ng n sách nhà nư c.

Chương III

CHẾ ĐỘ UẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 10. Cơ quan tổ chức thu phí được sử dụng số tiền thu phí được trích để lại theo quy định để chi cho các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 n m 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hư ng d n thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; phần c n lại nộp vào Ng n sách nhà nư c.

Điều 11. Các nội dung hác hông quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 n m 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 n m 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hư ng d n thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí, các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 12. ng n m, tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi hết trong n m được chuyển sang n m sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản