Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 128/2022/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình |
| Người ký | Bùi Đức Hinh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 04/05/2022 |
| Ngày hiệu lực | 14/05/2022 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 128/2022/NQ-HĐND
Hòa Bình, ngày 04 tháng 5 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 04 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2022./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Đức Hinh |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (sau đây gọi tắt là Chương trình) là căn cứ để lập, phân bổ kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình cho các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
b) Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc có liên quan đến lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025; huyện chỉ đạo điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn, bản khó khăn nhất, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn; ưu tiên cho các xã, thôn xóm đăng ký thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn trong giai đoạn 2021-2025; ưu tiên cho các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; phân bổ vốn đầu tư
Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
4. Ưu tiên bố trí ngân sách để đầu tư các công trình giao thông cho các xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; đầu tư công trình giao thông kết nối (hệ thống cầu, đường giao thông), công trình điện lưới quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh cho các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn; đầu tư trường dân tộc nội trú cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, có nhiều xã đặc biệt khó khăn.
5. Đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các huyện, thành phố, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, dễ thực hiện.
6. Phân bổ vốn kế hoạch hằng năm cho các cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân.
7. Phân bổ vốn của Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm
1. Tổng nguồn vốn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình phân bổ cho các Sở, ban, ngành và địa phương theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn về nội dung này.
2. Các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố tham gia thực hiện Chương trình căn cứ kế hoạch vốn ngân sách trung ương được giao xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể gửi cơ quan Thường trực Chương trình để tổng hợp xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương theo quy định.
3. Nguồn vốn phân bổ hằng năm của Chương trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng cân đối ngân sách hằng năm; ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm trước sang năm sau; ưu tiên các huyện, thành phố giải ngân nhanh để tạo điều kiện sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương
Tiêu chí, định mức và phương pháp tính toán, xác định nguồn vốn ngân sách trung ương (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện Chương trình được quy định chi tiết theo 10 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
Tổng số vốn phân bổ cho địa phương thứ k (T_k) được tổng hợp từ vốn phân bỏ của các dự án, tiểu dự án thành phần thứ i (V_{k,i}) của địa phương đó:
Trong đó:
i là dự án, tiểu dự án thứ i
k là huyện thứ k
Phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ của địa phương (k) theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thành phần (i):
V{ki}=Q{k}X_{ki}
Trong đó:
Vị trí: Vốn phân bổ của dự án, tiêu dự án thứ i cho địa phương thứ k.
Xki: Số điểm dự án, tiểu dự án thứ i của địa phương thứ k.
Q: Vấn định mức cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i
G: Vốn ngân sách trung ương đề phân bổ cho dự án, tiêu dự án thứ i.
Điều 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Đối với nguồn vốn Trung ương của Chương trình giao cho các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh tổ chức thực hiện
Ngân sách tỉnh cân đối đảm bảo bố trí vốn đối ứng không dưới 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình đối với các nội dung do các các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh tổ chức thực hiện.
2. Đối với nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố tổ chức thực hiện
Các huyện, thành phố được nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương: Hằng năm, ngân sách cấp huyện bố trí đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách trung ương trong năm hỗ trợ thực hiện Chương trình cho huyện, thành phố.
Các huyện, thành phố phải bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đối với các huyện, thành phố không bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế hoạch năm sau, sẽ bị trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của huyện, thành phố.
Phụ lục I
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1
GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIÊU ĐÁT Ở,
NHÀ Ở, ĐÁT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d) trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên đối tượng, địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b) trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Phụ lục II
PHÂN BÔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BÓ TRÍ, ÔN ĐỊNH
DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
NHÂN DÂN
(Kiên theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên đối tượng, địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
Phân bổ cho các huyện, thành phố vốn sự nghiệp: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, đ, e), trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố và số liệu tổng hợp của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sắp xếp thứ tự ưu tiên đối tượng, địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a) trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn và đảm bảo điều kiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 30% tổng số vốn của tiểu dự án để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
Số lượng (a) trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn và đảm bảo điều kiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK + Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Tổng số điểm X{k,i} của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i} + C_{k,i} (Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Phụ lục IV
Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư:
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK:
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Số liệu chợ; trạm y tế; số km cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa: trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Tổng số điểm X{k,j} của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i} + C_{k,i}
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK + Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK:
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo: trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Tổng số điểm X{k,i} của địa phương thứ i được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i} + C_{k,i}
Phụ lục V
PHẦN BỘ MỚN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 5
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
Seal
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Phân bổ vốn đầu tư: Phân bổ 100% vốn đầu tư cho cơ quan chủ trì thực hiện Dự án và các sở, ban, ngành tính theo phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn đề phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cơ quan chủ trì thực hiện Dự án và các sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 10% vốn sự nghiệp tiểu dự án.
Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp nội dung: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
Phân bổ 100% vốn cho các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh để bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có)
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ cho các Sở, Ban, ngành, các Trung tâm, Trường cấp tỉnh đủ điều kiện: Không quá 40% tổng vốn tiểu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chỉ như sau:
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) được sử dụng làm căn cứ phân bổ vốn cho các địa phương. Trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
a) Phân bổ vốn vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cơ quan thường trực Chương trình: Không quá 50% tổng vốn của tiêu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục VI
PHÂN BÔ VỚN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THÔNG TÓT ĐẸP CỦA
CÁC DÂN TỘC THIỂU SÓ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho các Sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 10% vốn đầu tư dự án.
b) Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, e): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các Sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 30% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
b) Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, e...): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Phụ lục VII
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO
THỊ TRANG, TÀM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ;
PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
Đảng Nhân Dân
(Kèm/theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho cơ quan chủ trì thực hiện Dự án: Phân bổ 100% vốn đầu tư của dự án cho ngành Y tế.
Số lượng (a): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên đề phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho Cơ quan chủ trì thực hiện dự án đề triển khai thực hiện theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục VIII
PHÂN BỎ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP
THIẾT ĐÓI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Không quá 20% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
b) Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục IX
PHÂN BỎ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ
CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho Cơ quan thường trực Chương trình và các Sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 50% vốn sự nghiệp tiêu dự án.
Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Tỷ lệ táo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của huyện/thành phố cần cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng thực tế.
Xã khu vực I, II, III (b, c, d) của huyện, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục X
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SÓ VÀ MIÈN NÚI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
6) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho cơ quan thường trực Chương trình và các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Không quá 85% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số của huyện, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho Sở, Ban, ngành tỉnh: Không quá 80% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu
Tổng cộng điểm
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
6) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành tỉnh: Không quá 80% tổng vốn sự nghiệp của tiêu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho Cơ quan thường trực Chương trình và Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Không quá 85% tổng vốn sự nghiệp tiêu dự án
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã khu vực I, II, III (a, b, c) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Lược đồ văn bản
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 39/2021/QĐ-TTg Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 120/2020/QH14 Nghị quyết số 120/2020/QH14 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.