Nghị quyết số 123/2021/NQ-HĐND Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 123/2021/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Hồng Quảng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/12/2021 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2022 |
| Ngày hết hiệu lực | 09/12/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 123/2021/NQ-HĐND Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
+07:00
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Ký bởi: Sở Tư pháp
Email: [email protected]
Cơ quan: Tỉnh Ninh Bình
Thời gian ký: 29.12.2021 14:04:07
SAOY
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình hdnd@ninhb inh. gov. vn Tinh Ninh Bình 22/12/2021 13:52:31
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA IviỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 123/2021/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, triển khai hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Tổ chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 thảng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kỉnh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Cồng nghệ ngày 18 thảng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 thảng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Thông tư sổ 35/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tàỉ chỉnh quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hô trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC, ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lỷ tài chính thực hỉện Chương trĩnh phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Xét Tờ trình sổ 139/TTr-ƯBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết hễ trợ đăng ký bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, ưỉển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cả nhân ưên địa tỉnh Ninh Bĩnh đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ỷ kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ
- Đối tượng hỗ trợ
Các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, họp tác xã, làng nghề, hội, hiệp hội, tổ chức và cá nhân (Sau đây gọi là các tổ chức và cá nhân).
- Điều kiện hỗ trợ
Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khi tham gia hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp (bao gồm: sáng chế, kiếu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý), thực hiện các hoạt động liên quan tới phát triển tài sản trí tuệ, triển khai áp dụng và quản lỷ hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2022 - 2025.
Điều 2. Mức hỗ trợ
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trong nước:
- 30 triệu đồng/01 đơn đăng ký bảo hộ sáng chế
- 15 triệu đồng/o 1 văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
- 15 triệu đồng/01 văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu ở nước ngoài: 60 triệu đồng/01 đơn được chấp nhận họp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn.
- Hỗ trợ thiết kế kênh thông tin điện tử, hệ thống nhận diện thương hiệu cho sản phẩm: 40 triệu đồng/tổ chức, hoặc cá nhân.
- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua hình thức Dự án xây dựng, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thế, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm hàng hóa của tỉnh và Đe tài/Dự án triển khai áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh trên cơ sở kết quả thẩm định tổng mức kinh phí từng dự án cụ thể, theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định số 38/2015/QĐ-ƯBND ngày 29/12/2015 của ưỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Ninh Bình và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn chi thường xuyên ngân sách tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
- Giao ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./ 4^
CHỦ TỊCH
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UB MTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- VP: TÌnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;
- Ban Thường vụ các Huyện ủy, Thành ủy;
- TTHĐND, ƯBND, ƯBMTTQVN các huyện, TP;
- Báo Ninh Bình, Đài PT&TH tỉnh;
- Website Chính phủ, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 123/2021/NQ-HĐND Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu:
- 123/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 10/12/2021
- Người ký:
- Trần Hồng Quảng
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2022
- Ngày hết hiệu lực:
- 09/12/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 35/2021/TT-BTC Thông tư số 35/2021/TT-BTC Quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030
- 75/2021/TT-BTC Thông tư số 75/2021/TT-BTC Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030
- 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
- 42/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ số 42/2019/QH14
- 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
- 36/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.