📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 120/2018/NQ-HĐND
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 120/2018/NQ-HĐND về quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

📄 Số hiệu: 120/2018/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai📅 06/07/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu120/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhNội vụ
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
Người kýNguyễn Phú Cường — Chủ tịch
Ngày ban hành06/07/2018
Ngày hiệu lực01/08/2018

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 120/2018/NQ-HĐND về quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 120/2018/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Nai, ngày 06 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Quy định về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao

động thôi việc theo nguyện vọng thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được

sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-

NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa

XII trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐÒNG NAI
KHỎA IX - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chỉnh phủ quy định thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chỉnh nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định sổ 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định sổ 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chỉnh phủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chỉnh phủ qưy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chỉnh sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 thảng 3 năm 2015 của Chỉnh phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định sổ 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nuớc;

Xét Tờ trình số 6282/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2018 và Tờ trình số 6707/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chỉnh sách hỗ trợ đổi với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Quy định hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII tại:

a) Các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố) thuộc tĩnh;

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng áp dụng trong Nghị quyết này bao gồm:

- Cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã;

- Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);

- Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã;

- Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã;

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Đối tượng đã được hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

- Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 nãm 2014 của Chính phủ quy định chính sách tinh giản biên chế;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên, bác sĩ, dược sĩ, cử nhân xét nghiệm, cử nhân y tế công cộng, cử nhân công nghệ thông tin, kỹ sư công nghệ thông tin trở lên đang được bố trí công tác đúng chuyên ngành đào tạo hoặc thuộc đối tượng thu hút tại các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, bao gôm: Quyết định số 10/2010/QĐ-ƯBND ngày 01 tháng 3 năm 2010 quy định chế độ trợ cấp thu hút đối với cán bộ, công chức làm công nghệ thông tin tỉnh Đông Nai, Quyêt định sô 53/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 quy định chế độ thu hút đối với viên chức ngành Y tế giai đoạn 2012 - 2020 và chế độ hỗ trợ đối với viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2017, Quyết định số 4690/QĐ-ƯBND ngày 30 tháng 12 nãm 2016 quy định chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2020.

- Các trường hợp đang trong thời gian biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật, chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị, đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Các trường hợp bị buộc thôi việc theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện áp dụng

Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, đối tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện xin thôi việc và được cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan, công khai, minh bạch.

4. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc như sau (sau đây gọi chung là thời gian được tính hỗ trợ thôi việc)

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc băng tông thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện (nếu có đứt quãng thì được cộng dồn), chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên trong cơ quan, tô chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tô quốc và tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội đặc thù, thời gian làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã và thời gian hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) chua được nhận trợ cấp thôi việc (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

b) Đổi với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bằng tổng thời gian công tác đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở câp xã, âp (khu phố), thời gian làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực câp xã chưa nhận trợ câp thôi việc, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang công tác hoặc của ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã từng công tác. Đối với những người đang hưởng chế độ hưu trí chỉ tính thời gian tham gia công tác sau khi nghỉ hưu nhưng chưa được nhận trợ cấp thôi việc.

c) Trường hợp thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 1 năm.

5. Mức hỗ trợ

Đối tượng quy định tại Nghị quyết này được tỉnh hỗ trợ một lần với mức cụ thể như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Ngoài chế độ hỗ trợ thôi vỉệc theo quy định tại Bộ Luật Lao động, Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phũ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

- Nếu dưới 50 tuổi đối với nam, dưới 45 tuổi đối với nữ: được hỗ trợ 01 tháng tiền lương hiện hưởng dùng để trích đóng bảo hiểm xã hội và phụ cấp công vụ, phụ cấp trách nhiệm công tác Đảng (sau đây gọi tắt là tiền lương hiện hưởng) cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng những người có thời gian công tác dưới 10 nãm được hô trợ thêm 03 tháng lương hiện hưởng để tìm việc làm nhưng tổng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này và mức trợ cấp thôi việc theo quy định của Trung ương tối đa không quá 90.000.000 đồng.

- Nêu đủ 50 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên hoặc có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên: được hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định.

Các trường hợp đủ điều kiện về tuổi, nhưng không đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc số năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, số năm làm việc ở nơi có phụ cấp hệ số 0,7 trở lên:

- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 10 năm: được hỗ trợ 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội và 03 tháng tiền lương hiện hưởng để ổn định cuộc sống nhưng tổng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này và mức trợ cấp thôi việc theo quy định của Trung ương, tối đa không quá 90.000.000 đồng.

+ Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 10 năm đến dưới 20 năm: được hỗ trợ 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng đối với viên chức và người lao động được hưởng thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi nãm công tác có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2009 đến thời điểm thôi việc.

b) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã: ngoài chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết số 77/2017/NQ- HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017, Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016, Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh được tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

+ Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

+ Thời gian nghỉ trước khi kết thúc nhiệm kỳ do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm còn lại của nhiệm kỳ.

Trường hợp thời gian làm việc còn lại đến khi nghỉ hưu ít hơn thời gian còn lại của nhiệm kỳ: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm làm việc còn lại trước khi nghỉ hưu.

- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã không giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

+ Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

+ Hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính.

- Đối với Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy quân sự cấp xã: Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

- Đối với công an viên xã, dân quân thường trực cấp xã:

+ Công an viên xã:

* Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;

* Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 nãm, mỗi năm công tác được hỗ trợ thêm một khoản đúng bằng chênh lệch giữa mức lương cơ sở tại thời điểm thôi việc so với mức 1.300.000 đồng;

+ Dân quân thường trực cấp xã:

* Thời gian công tác liên tục từ đủ 36 tháng đến dưới 48 tháng được hỗ trợ 01 một lần mức lương cơ sở;

* Thời gian công tác liên tục từ đủ 48 tháng đến dưới 60 tháng được hỗ trợ 02 lần mức lương cơ sở;

* Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, được hỗ trợ 01 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác;

* Thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên, được hỗ trợ l.635 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cấp tỉnh, huyện, xã có thời gian làm việc không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc thì thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh thực tế được tỉnh hỗ trợ một lần như sau:

- Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) theo quy định của tỉnh (trừ chức danh Phó Trưởng Công an xã, công an viên, Phó Chỉ huy Quân sự câp xã, dân quân thường trực câp xã): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ câp cho mỗi năm công tác theo từng nhóm chức danh quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010, Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);

- Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã: được hỗ trợ 1.900.000 đồng cho mỗi năm công tác.

- Trường hợp có thời gian làm công an viên, dân quân thường trực cấp xã: được hỗ trợ 1.300.000 đồng cho mỗi năm công tác.

d) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực câp xã có thời gian làm nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc: Mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian làm nhiệm vụ cán bộ công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã được hỗ trợ 01 tháng lương tại thời điểm thôi làm nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

6. Một số quy định đốỉ với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau khi hưởng hỗ trợ thôi việc tại Nghị quyết này

a) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã đã được hỗ trợ theo Nghị quyết này, nếu có nguyện vọng làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tô chức chính trị - xã hội từ câp tỉnh đến cấp xã, các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, to chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng thì phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo Nghị quyết này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnh (trừ trường, hợp cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện, xã có nguyện vọng và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng vào làm các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, công an viên, Phó Chỉ huy Quân sự xã và dân quân thường trực xã).

b) Những người hoạt động không chuyến trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã đã được hỗ trợ theo chính sách này có nguyện vọng làm việc tại các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo Nghị quyết này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnh.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này, nếu có nhu cầu đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

7. Kinh phí thực hiện

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố): nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn cải cách tiên lương của ngân sách tỉnh, huyện theo phân câp ngân sách đên năm 2020, sau năm 2020 sẽ thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách.

b) Đối với viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công ỉập dọ ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị sợ nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, nguồn kinh phỉ hỗ trợ được sử dụng từ các nguồn kinh phí theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Nguồn thụ để lại thực hiện cải cách tiền lương của đơn vị;

- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật trong trường hợp nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương của đơn vị không đủ cân đối nhu cầu của cơ quan, đơn vị;

- Nguồn cải cách tiền lương của ngân sách tỉnh, huyện theo phân cấp ngân sách trong trường hợp nguôn thu đê lại thực hiện cải cách tiên lương và nguôn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật không đủ cân đôi nhu cầu của cơ quan, đơn vị. Sau năm 2020, việc xác định nguôn kỉnh phí sẽ thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách.

c) Đối với viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đâm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và chi đầu tư nguồn kinh phí hỗ trợ lấy từ:

- Nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương của đơn vị;

- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật. Sau năm 2020 sẽ thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách.

8. Thời gian thực hiện

Việc hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyêt. Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuôi năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tô chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

3. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động tổ chức, Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, kiên nghị đến cạc cợ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Phú Cường

ỦY BAN NHÂN ĐÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 6282/TTr-UBND

Đồng Naỉ, ngày 18 tháng 6 năm 2018

TỜ TRÌNH

Dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh

Thực hiện quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội; ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đông nhân dân tỉnh đê nghị xây dựng Nghị quyêt quy định chính sách hô trợ đôi với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYÉT

Thực hiện Nghị quỵết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định sô 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 cùa Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân tỉnh xác định công tác tinh giản biên chế, cơ câu lại đội ngũ công chức, viên chức là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dội ngũ công chức, viên chức, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Vì vậy trong thời gian qua, tỉnh đã tập trung quyết liệt chỉ đạo các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở thống nhất và thực hiện có hiệu quả chủ trương về tinh giản biên chể và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; triển khai, cụ thể hỏa các văn bản, quy định của Trung ương thành các kê hoạch, vãn bản thực hiện của Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện kịp thời, đảm bảo yêu cầu và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Trên cơ sở Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 03-KH/TU ngày 09/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 và Quỵết định số 3764/QĐ-UBND ngày 26/10/2017 về việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch và sự nghiệp khác, theo dự kiến số lượng biên chế công chức, viên chức cắt giảm toàn tỉnh đên năm 2021 là 594 người. Riêng đôi với các ngành, lĩnh vực được giao biên chê theo định mức như sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, sự nghiệp Y tế, sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội... tỉnh đang triên khai theo lộ trình thực hiện nhăm đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo, phục vụ, chăm sóc y tế và an sinh xã hội.

Thực tế số lượng tinh giản biên chế hiện nay vẫn còn thấp so với yêu cầu giai đoạn 2015-2021 của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ- CP/NĐ-CP (từ năm 2015 đến nay toàn tỉnh chỉ tinh giản được 167 trường hợp). Nguyên nhân chủ yếu do chế độ chính sách tinh giản theo Nghị định sô 108/2014/NĐ-CP vẫn còn thấp, chưa khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện thực hiện; một số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không thích được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 108/20ỉ4/NĐ-CP vỉ sợ bị đánh giá là có năng lực hạn chế, yếu kém; ngoài ra nhiều công chức, viên chức có nguyện vọng tinh giản biên chế nhưng không đảm bảo yêu cầu về đôi tượng, điều kiện tinh giản theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Bên cạnh đó, việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện xin thôi việc theo quy định của Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phù quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức vẫn còn thấp nên số lượng công chức, viên chức thôi việc hằng năm rất ít, chủ yếu do hoàn cảnh gia đình hoặc chuyển sang khu vực tư nhân, dẫn đến việc giảm biên chế của tỉnh phụ thuộc vào đối tượng công chức, viên chức nghỉ hưu đúng tuổi.

Thực hiện Kế hoạch số 148-KH/TU ngày 24/11/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII của Đảng, trong đó việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về đổi mới, sắp xếp tồ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập là nhiệm vụ trọng tâm; Ke hoạch số 166-KH/TU ngày 02/4/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết sổ 18-NQ/TW, Kế hoạch số 177-KH/TU ngày 16/4/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, theo đó thực hiện tổ chức lại, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp cùng với việc đẩy mạnh cơ chế giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự của các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh và cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo danh mục vị trí việc làm được Bộ Nội vụ và ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, kết quả rà soát cho thấy dự kiến sè xuất hiện nhiều trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dôi dư trong quá trình tổ chức, sắp xếp lại bộ máy tô chức các cơ quan, đơn vị, có nguyện vọng thôi việc theo diện sắp xêp, tô chức lại nhưng chưa đúng yêu cầu về đối tượng, điều kiện tinh giản theo Nghị định sô 108/2014/NĐ-CP (khoảng 5.462 người). Những người này có thể được giải quyết chính sách thôi việc theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ với điều kiện là họ phải tự nguyện xin thôi việc, các cơ quan Nhà nước không được quyền bắt buộc họ nghỉ việc. Tuy nhiên như trình bày ở phần trên, chế độ giải quyết thôi việc theo quy định vẫn còn thấp nên chưa khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tự nguyện xin thôi việc.

Để triển khai hiệu quả Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, tạo cơ sở, điều kiện để thực hiện hiệu quả việc tổ chức, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh thì việc nghiên cứu, ban hành chính sách đặc thù của tỉnh hỗ trợ, khuyến khích công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại là hoàn toàn phù hợp và cấp thiết. Đồng thời việc quy định chính sách đặc thù của tỉnh hỗ trợ, khuyến khích giúp tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi tự nguyện thôi việc có thêm một khoản kinh phí để bảo đảm ôn định cuộc sống.

II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIẺM XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT

1. Mục đích

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cơ cấu lại to chức bộ máy các đơn vị thuộc và trực thuộc thông qua việc giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tự nguyện thôi việc trong quá trình cơ quan, tổ chức, đơn vị sắp xếp lại tổ chức bộ máy hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự hoặc do cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 18- NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII.

- Góp phần giảm biên chế, bảo đảm sự ổn định về tư tưởng trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại. Thông qua việc tổ chức triển khai đồng bộ, công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng, cùng với chính sách hỗ trợ hợp lý nhằm động viên và tạo điều kiện cho những người hưởng chính sách sau khi nghỉ việc có thêm một khoản kinh phí để bảo đảm ổn định cuộc sống.

2. Quan điểm xây dựng Nghị quyết

- Nhằm thực hiện hiệu quả Thông báo số 1126/TB-UBND ngày 01/02/2018 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp thành viên ủy ban nhân dân tỉnh mở rộng về triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII;

- Việc thực hiện chính sách phải được tiến hành đồng bộ với việc sắp xếp tô chức bộ máy, tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đay mạnh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự trong các đơn vị sự nghiệp công và cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm.

- Làm cơ sở cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt, đảm bảo hợp lý về trình độ chuyên môn, ngạch công chức và hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

- Việc xây dựng chính sách phải bám sát các chủ trương của Đảng, Nghị định sổ 108/2014/NĐ-CP, định hướng của Chính phủ, học tập kinh nghiệm của các tỉnh bạn và phải phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Đồng Nai.

III. QUÁ TRÌNH XÂY DựNG Dự THẢO NGHỊ QUYÉT

Thực hiện Kế hoạch số 148-KH/TU ngày 24/11/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII của Đảng, trong đó việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đổi mới hệ thông tô chức quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập, ngày 01/02/2018 ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo sô 1126/TB-UBND về Kết luận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp thành viên ủy ban nhân dân tỉnh mở rộng về phương án triển khai các Nghị quyết số 18/NQ-TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, theo đó giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

- Ngày 06/3/2018, Sở Nội vụ ban hành Công văn số 691/SNV-CCVC đề nghị Sở Tư pháp thẩm định dự thào Tờ Trình ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng và được Sở Tư pháp thẩm định tại Công văn số 556/STP-XDKTVB ngày 07/3/2018.

- Ngày 09/3/2018, ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Tờ trình sổ 2203/TTr- UBND đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện săp xêp, tổ chức lại và theo nguyện vọng và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Chấp thuận chủ trương xây dựng Nghị quyết tại Công văn số 158/HĐND-VP ngày 15/3/2018.

- Ngày 16/3/2018, Sở Nội vụ ban hành Công văn số 834/SNV-CCVC ngày 16/3/2018 phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến người dân trên công thông tin điện tử tỉnh và Công văn số 863/SNV-CCVC ngày 20/3/2018 của Sở Nội vụ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương về dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng.

- Ngày 28/3/2018, ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Tờ Trình số 2907/TTr- ƯBND, 2908/TTr-UBND, 2909/TTr-UBND lấy ý kiến các Bộ Tài Chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng.

Tính đến thời điểm hiện nay, toàn tỉnh có 49 cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia ý kiến về dự thảo Nghị quyết (24 cơ quan, đơn vị, địa phương thống nhất dự thảo Nghị quyết), trong đó tập trung vào đối tượng áp dụng, đối tượng không áp dụng, mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyên vọng. Đồng thời căn cứ Công văn số 738/STTTT-BCXB ngày 19/4/2018 của Sở Thông tin và Truyền thông thì sau 30 ngày đăng cổng thông tin điện tử tỉnh (từ 16/3/2018 đến 16/4/2018) theo quy định và không có ý kiến của người dân đề nghị sửa đổi nội dung dự thào Nghị quyết.

- Ngày 24/4/2018, Sở Nội vụ ban hành Văn bản số 1330/SNV-CCVC phối hợp Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Tờ Trình ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hồ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng; đồng thời, có Văn bản số 1343/SNV-CCHC báo cáo đồng chí Bí thư Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo ké hoạch của Ban cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Trung ương và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với nội dung trên (Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh đâ ban hành Công văn số 122-CV/BCS-UBND ngày 26/4/2018 xin ý kiến các thành viên Ban Cán sự và các sở, ban, ngành có liên quan).

Trên cơ sở ý kiến góp ý của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Văn bản số số 1481/LĐTBXH.QHLĐTL ngày 19/4/2018), các thành viên Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, đa số nhất trí đối với nội dung dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tuy nhiên, ý kiến ngành Tài chính (Vãn bản số 4456/BTC- NSNN ngày 17/4/2018 của Bộ Tài' chính và Văn bản số 2434/STC-TCHCSN ngày 04/5/2018 của Sở Tài chính) đề nghị đối tượng áp dụng của chính sách chỉ tập trung giải quyết đổi với cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết 18-NQ/Tw và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII và Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018, Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết nêu trên và ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công vãn sổ 2275/BNV-TCBC ngày 23/5/2018 đề nghị bỏ đối tượng thuộc diện hưởng chính sách tinh giản biên chế (bao gồm cả đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý) được hưởng chính sách thôi việc theo nguyện vọng.

Để thống nhất ý kiến với các cơ quan, đơn vị có liên quan trước khi trình Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh, Sờ Nội vụ chủ trì làm việc với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Vãn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sờ Lao động, Thương binh và Xã hội họp để trao đổi, thống nhất các nội dung có liên quan đến nội dung dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Kết quả các đồng chí tham gia cuộc họp cơ bản thống nhất nội dung dự thảo Nghị quyết như ý kiến của Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh đã thống nhất. Tuy nhiên, về đối tượng áp dụng của chính sách đề nghị chỉ bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII; Đồng thời Ban Kinh té - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị rà soát, điều chỉnh, bổ sung một sô nội dung như: Xác định, giải trình cụ thể nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết; Xem xét, ghi cụ thể thời gian thực hiện, thời điểm hết hiệu lực của Nghị quyêt; rà soát thể thức văn bản, bổ sung thêm dẫn chứng minh họa, cơ sở tính toán mức hỗ trợ để thuyết minh giải trình cho dự thảo Nghị quyết.

Căn cứ ý kiến góp ý tại cuộc họp, ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn chỉnh nội dung dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với nội dung trên.

Ngày 06/6/2018, Thường trực ủy ban nhân dân tỉnh đã họp rà soát, trao đoi, thống nhất và chỉ đạo hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYÉT

1. Bố cục

Dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bao gồm 02 Điều như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách

Điều 2. Tổ chức thực hiện

2. Nội dung cơ bản

a) Điều 1: Quy định chính sách hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

- Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII tại:

+ Các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố).

+ Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

- Đối tượng áp dụng

+ Đối tượng áp dụng trong Nghị quyết này bao gồm:

Cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã;

Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);

Phó Trưởng Công an xà, công an viên xã;

Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã;

Người làm việc theo chế độ hợp đong lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

+ Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng sau:

Đối tượng đã được hưởng che độ, chính sách tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Đổi tượng thuộc diện được hưởng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chính sách tinh giản biên chê;

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật;

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên; bác sĩ, dược sĩ, cừ nhân công nghệ thông tin, kỹ sư công nghệ thông tin trở lên.

Các trường hợp đang trong thời gian biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật, chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị, đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đôi với cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Các trường hợp bị buộc thôi việc theo quy định của pháp luật.

- Điều kiện áp dụng:

Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, đổi tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện xin thôi việc và được cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan, công khai, minh bạch.

Trong đó, đối với cấp xã giao UBND cấp huyện, cấp xã chọn lọc những người có đủ tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, năng lực công tác tốt để giữ lại làm việc; ưu tiên giải quyết chế độ thôi việc đối với những người không đủ trình độ, năng lực, vi phạm kỷ luật, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chê vê năng lực, nhũng người không còn khả năng đào tạo, bôi dưỡng...

- Thời gian công tác được tính hường hỗ trợ thôi việc được tính như sau (sau đây gọi chung thời gian được tính hỗ trợ thôi việc):

+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bàng tổng thời gian tính theo tháng có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện (nếu có đứt quãng thì được cộng dồn), chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên trong cơ quan, tô chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tô quốc và tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội đặc thù, thời gian làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã và thời gian hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) chưa được nhận trợ cấp thôi việc (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

+ Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trường Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bằng tổng thời gian công tác đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ấp (khu phố), thời gian làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực câp xã có xác nhận của Uy ban nhân dân câp xã nơi công tác.

+ Trường hợp thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tẳc dưới 3 tháng thi không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 6 tháng đên dưới 12 tháng tính tròn là 1 năm.

- Mức hỗ trợ

Đối tượng quy định tại chính sách này được tỉnh hỗ trợ một lần với mức cụ thê như sau:

+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Ngoài chê độ hỗ trợ thôi việc theo quy định tại Bộ Luật Lao động, Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được tỉnh hô trợ một lân với khoản kinh phí như sau:

Nếu dưới 50 tuổi đối với nam, dưới 45 tuổi đối với nữ: được hỗ trợ 1 tháng lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. Riêng những người có thời gian công tác dưới 10 nãm được hỗ trợ thêm 03 tháng lương hiện hưởng để tìm việc làm nhưng tối đa không quá 90.000.000 đông.

Nếu đủ 50 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 54 tuổi đổi với nữ: được hồ trợ 3 tháng tiền lương hiện hưởng cho mồi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định. Riêng đối với viên chức được hưởng thêm 0,5 tháng lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2009 đến thời điểm thôi việc.

+ Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã: ngoài chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017, Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016, Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐNp ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đông nhân dân tỉnh được tỉnh hô trợ một lân với khoản kinh phí như sau:

Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phô) giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Thời gian nghỉ trước khi kết thúc nhiệm kỳ do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm còn lại cùa nhiệm kỳ.

Trường hợp hét tuổi làm việc trước khi kết thúc nhiệm kỳ: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm còn lại trước khi hết tuổi làm việc.

Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã không giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính.

Đối với Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy quân sự cấp xã: Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Đối với công an viên xã, dân quân thường trực cấp xã:

Công an viên xã:

Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;

Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đén dưới 15 năm, môi năm công tác được hỗ trợ thêm một khoản đúng bằng chênh lệch giữa mức lương cơ sở tại thời điểm thôi việc so với mức 1.300.000 đồng.

Dân quân thường trực cấp xã:

Thời gian công tác liên tục từ đủ 36 tháng đên dưới 48 tháng được hỗ trợ 1 tháng lương cơ sở;

Thời gian công tác liên tục từ đủ 48 tháng đến dưới 60 tháng được hỗ trợ 2 tháng lương cơ sở;

Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đên dưới 15 năm, được hô trợ 1 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;

Thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên, được hồ trợ 1,635 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác.

+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cấp tỉnh, huyện, xã có thời gian làm việc không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc thì thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh thực tể được tỉnh hỗ trợ một lần như sau:

Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phổ) theo quy định của tỉnh (trừ chức danh Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp cho mỗi năm công tác theo từng nhóm chức danh quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010, Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);

Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã: được hỗ trợ 1.900.000 đồng cho mồi năm công tác.

Trường hợp có thời gian làm công an viên xà, dân quân thường trực câp xã: được hô trợ 1.300.000 đông cho môi năm công tác.

+ Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã có thời gian nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc: được hỗ trợ 01 tháng lương tại thời điểm thôi làm nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Một số quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau khi hưởng chính sách thôi việc tại Nghị quyết này:

+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã đã được hỗ trợ theo chính sách này, nếu có nguyện vọng làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, các đơn vị sự nghiệp công lập của Đàng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng thì phải nộp lại kinh phí đã hô trợ theo chính sách này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnh (trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện, xã có nguyện vọng và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng vào làm các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm nhiệm vụ trong Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự xã và dân quân thường trực xã).

+ Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã đã được hỗ trợ theo chính sách này có nguyện vọng làm việc tại các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo chính sách này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnh.

+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng chính sách theo Nghị quyết này, nếu có nhu cầu đóng bảo hiểm xà hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng che độ hưu trí thì được tiếp tục đóng bào hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

- Kinh phí thực hiện

+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến câp xã, ấp (khu pho) và các đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi hoạt động thường xuyên và đơn vị bảo đảm một phần chi hoạt động thường xuyên): Sau khi sử dụng các nguồn thu hợp pháp của đơn vị, ngân sách nhà nước sẽ cấp bù kinh phí từ nguồn cải cách tiền lương của ngân sách tỉnh, huyện theo phân cấp ngân sách đến năm 2020, sau năm 2020 sẽ thực hiện theo quy đinh về quản lý ngân sách.

+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm kinh phí chỉ thường xuyên và chi đầu tư) do đơn vị chi trả từ nguồn cải cách tiền lương và nguồn thu của đơn vị.

b) Điều 2: Tổ chức thực hiện

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

- Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

- Điều khoản thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX Kỳ họp thứ thông qua ngày .... tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày tháng .... năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021. Trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết.

Trên đây là Tờ trình dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, ủy ban nhân dân tỉnh xin kính trình Hội đổng nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Đính kèm:

  1. Dự thảo Nghị quyết.
  2. Báo cáo thẩm định, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
  3. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị, địa phương.
  4. Đánh giá tác động nghị quyết

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Vĩnh

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Chủ tịch, Phó CT.ƯBND tỉnh (KGVX);
  • Sở Nội vụ (02 bàn);
  • Sở Tư pháp;
  • Chánh, Pho Chánh VP.ƯBND tỉnh (KGVX);
  • Lưu: VT, KGVX.

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAISố: /2018/NQ-HĐND
Đồng Nai, ngày tháng 7 năm 2018

DỰ THẢO

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trự đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyển địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 thảng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định sổ 68/20Ọ0/NĐ-CP ngày 17 tháng ỉ 1 năm 2000 của Chính phủ quy định thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định sổ 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đoi với cán bộ, cổng chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở câp xã;

Căn cứ Nghị định sổ 46/2010/NĐ-CP ngày 27 thảng 4 năm 2010 của Chỉnh phủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đoi với công chức;

Căn cứ Nghị định sổ 29/20Ỉ2/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chỉnh phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lỷ viên chức;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 26/20Ỉ5/NĐ-CP ngày 09 thảng 3 năm 2015 của Chỉnh phù quy định chê độ, chỉnh sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tải cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, to chức chỉnh trị - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết một sổ điều và biện pháp thỉ hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định sọ 163/20ỉ 6/NĐ-CP ngày 21 thảng 12 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Thực hiện Nghị quyểt sổ Ỉ8-NQ/TW và Nghị quyết sổ Ỉ9-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Khóa XIỈ về một sổ vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thong chỉnh trị tỉnh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quà và đổi mới hệ thông tô chức quản ỉỷ, nâng cao chất ỉượng và hiệu quả hoạt động cùa các đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét Tờ trĩnh sổ /TTr-UBND ngày tháng năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người ỉao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tình Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng khi thực hiện sẳp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 nãm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII tại:

a) Các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố).

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng áp dụng trong Nghị quyết này bao gồm:

- Cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã;

- Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);

- Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã;

- Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã;

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Đối tượng đã được hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

- Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chính sách tinh giản biên chế;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn từ thạc sì trờ lên; bác sĩ, dược sĩ, cử nhân công nghệ thông tin, kỹ sư công nghệ thông tin trở lên.

- Các trường hợp đang trong thời gian biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật, chưa phục vụ đù thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị, đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Các trường hợp bị buộc thôi việc theo quy định của pháp luật.

3. Điểu kiện áp dụng:

Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Châp hành Trung ương Khóa XII, đôi tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện xin thôi việc và được cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan, công khai, minh bạch.

4. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc được tính như sau (sau đây gọi chung thời gian được tính hỗ trợ thôi việc);

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xà: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bằng tổng thời gian tính theo tháng có đóng bào hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện (nếu có đứt quãng thì được cộng dồn), chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên trong cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, lực lượng vù trang, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nệhiệp nhà nước, thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội đặc thù, thời gian làm Phó Trưởng Công an xà, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xà, dân quân thường trực cấp xã và thời gian hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) chưa được nhận trợ cấp thôi việc (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phô), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự câp xã và dân quân thường trực cấp xà: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bằng tổng thời gian công tác đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách ờ cấp xã, ấp (khu phố), thời gian làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xà, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực câp xã có xác nhận của Uy ban nhân dân cấp xã nơi công tác.

c) Trường hợp thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính ưòn theo nguyên tắc dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 1 năm.

5. Mức hỗ trợ

Đối tượng quy định tại chính sách này được tỉnh hỗ trợ một lần với mức cụ thể như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Ngoài chế độ hỗ trợ thôi việc theo quy định tại Bộ Luật Lao động, Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

- Nếu dưới 50 tuổi đối với nam, dưới 45 tuổi đối với nữ: được hỗ trợ 01 tháng lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng những người có thời gian công tác dưới 10 năm được hỗ trợ thêm 03 tháng lương hiện hưởng để tim việc làm nhưng tối đa không quá 90.000.000 đồng.

- Nếu đủ 50 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đù 54 tuổi đối với nữ: được hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định. Riêng đối với viên chức và người lao động được hưởng thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2009 đến thời điểm thôi việc.

b) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã: ngoài chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết số 77/2017/NQ- HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017, Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016, Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đông nhân dân tỉnh được tỉnh hô trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

- Đổi với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phô) giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

+ Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

+ Thời gian nghỉ trước khi kết thúc nhiệm kỳ do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm còn lại của nhiệm kỳ.

Trường hợp thời gian làm việc còn lại đến khi nghỉ hưu ít hơn thời gian còn lại của nhiệm kỳ: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm làm việc còn lại trước khi nghỉ hưu.

- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã không giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

+ Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

+ Hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính.

- Đối với Phó Trưởng Còng an xã, Phó Chỉ huy quân sự cấp xã: Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

- Đối với công an viên xã, dân quân thường trực cấp xã:

- Công an viên xã:

  • Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;
  • Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, mỗi năm công tác được hỗ trợ thêm một khoản đúng bằng chênh lệch giữa mức lương cơ sở tại thời điểm thôi việc so với mức 1.300.000 đồng;
  • Dân quân thường trực cấp xâ:
  • Thời gian công tác liên tục từ đủ 36 tháng đến dưới 48 tháng được hô trợ 01 tháng lương cơ sở;
  • Thời gian công tác liên tục từ đủ 48 tháng đến dưới 60 tháng được hỗ trợ 02 tháng lương cơ sở;
  • Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, được hồ trợ 01 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;
  • Thời gian công tác liên tục từ đù 15 năm trở lên, được hỗ trợ 1,635 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cấp tỉnh, huyện, xã có thời gian làm việc không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc thì thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh thực tế được tỉnh hỗ trợ một lần như sau:

- Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) theo quy định của tỉnh (trừ chức danh Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã): được hồ trợ 1,5 tháng phụ cấp cho mỗi năm công tác theo từng nhóm chức danh quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010, Quyết định sổ 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);

- Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã: được hỗ trợ 1.900.000 đồng cho mỗi năm công tác.

- Trường hợp có thời gian làm công an viên xà, dân quân thường trực cấp xã: được hỗ trợ 1.300.000 đồng cho mỗi năm công tác.

d) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phô), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự câp xà, dân quân thường trực cấp xã có thời gian nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã mà chưa được giải quyết che độ hô trợ thôi việc: được hỗ trợ 01 tháng lương tại thời điểm thôi làm nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

6. Một số quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau khi hưởng chính sách hỗ trợ thôi việc tại Nghị quyết này

a) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động câp tỉnh, huyện, xà đà được hồ trợ theo chính sách này, nếu có nguyện vọng làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến câp xã, các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng thì phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo chính sách này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng đê nộp lại ngân sách tỉnh (trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện, xã có nguyện vọng và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng vào làm các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm nhiệm vụ trong Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự xâ và dân quân thường trực xà).

b) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phổ), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xà, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã đã được hỗ trợ theo chính sách này có nguyện vọng làm việc tại các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xà, dân quân thường trực cấp xã và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng phải nộp lại kinh phí đã hồ trợ theo chính sách này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnh.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng chính sách theo Nghị quyết này, nếu có nhu cầu đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

7. Kinh phí thực hiện

a) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tô quốc, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đên câp xã, âp (khu phô) và các đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi hoạt động thường xuyên và đơn vị bảo đàm một phần chi hoạt động thường xuyên); Sau khi sử dụng các nguồn thu hợp pháp của đơn vị, ngân sách nhà nước sẽ cấp bù kinh phí từ nguồn cải cách tiền lương của ngân sách tỉnh, huyện theo phân cấp ngân sách đến năm 2020, sau năm 2020 sẽ thực hiện theo quy đinh về quản lý ngân sách.

b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chì đầu tư) do đơn vị chi trả từ nguồn cải cách tiền lương và nguồn thu của đơn vị.

Điều 2. Tỗ chức thực hiện

1. ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức ưiển khai thực hiện Nghị quyết. Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hỉện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

3. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyêt này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX Kỳ họp thứ thông qua ngày .... tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày tháng .... năm 2018 đên ngày 31 tháng 12 nám 2021. Trong trường hợp cân thiêt, có thê kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết./.

CHỦ TỊCH

  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
  • Chính phủ;
  • Văn phòng Quốc hội (A+B);
  • Văn phòng Chính phủ (A+B);
  • Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh;
  • UBMTTQVN tỉnh;
  • TT. HĐND tinh, đại biểu HĐND tỉnh;
  • Chủ tịch, các Phó Chủ tịch ƯBND tỉnh;
  • Sờ Nội vụ (02 bản);
  • Các sờ, ban, ngành;
  • UBND các huyện, thị xã Long Khánh và Thành phố Biên Hòa;
  • Chánh, Phó Chánh VP. HĐND, UBND tỉnh;
  • Lưu: VT, các CV.

BÁO CÁO

V/v giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định dự thảo Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thôi việc theo nguyện vong trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Căn cứ số 107/BC-STP ngày 30/5/2018 của Sở Tư pháp về việc thẩn định dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vong trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Sau khi nghiên cứu, rà soát, ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo như sau:

1. Thống nhất điều chỉnh các nội dung Sở Tư pháp góp ý. Cụ thể:

- Điều chỉnh điểm a khoản 2 Điều 1 thành “Cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã”.

- Điều chinh khoản 3 Điều 1 về điều kiện áp dụng: “Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, đối tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện xin thôi việc và được cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan, công khai, minh bạch.”

- Điều chỉnh điểm a khoản 1 Điều 6 cụm từ “lực lượng công an xã” thành “Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã”.

- Điều chỉnh khoản 7 Điều 1 thành cụm từ “Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động”.

2. Căn cứ ý kiến tại Công vãn số 2275/BNV-TCBC ngày 23/5/2018 của Bộ Nội vụ TCBC về việc góp ý dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thôi việc theo diện sắp xếp, tố chức bộ máy và theo nguyện vọng, Sở Nội vụ điều chỉnh bỏ đổi tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy hưởng chính sách tinh giàn biên chế thì không được áp dụng chính sách theo Nghị quyết.

Trên đây là nội dung báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vong trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./.

BÁO CÁO THẢM ĐỊNH

Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trọ' đối với cán bộ, công chúc, viên chức và ngiròi lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai

Sở Tư pháp Ịìhận được Văn bản số 133Ọ/SNV-CCVC ngày 24/4/20)8 của Sờ Nội vụ đê nghị thâm định dự thào Nghị quyết quy định chính sảch hỗ trợ dối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Thực hiện chức năng thẩm định dự thào vãn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điêu 121 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Sau khi nghiên cứu nội dung dự thào và các văn bản pháp luật có liên quan, Sờ Tư pháp có ý kiến thâm định như sau:

I. Hồ Sơ thẩm định

Hồ sơ dự thào gửi thẩm định bao gồm:

1. Dự thào: Tờ trinh, Nghị quyết.

2. Bàn tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị, địa phương về dự thảo Nghị quyết; bàn chụp ý kiến góp ý.

3. Báo cáo đảnh giá tác động cùa Nghị quyết.

4. Văn bản chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (Văn bản số 158/HĐND-VP ngày 15/3/2018)

5. Văn bản số 4456/BTC-NSNN ngày ỉ7/4/2018 của Bộ Tài chính và Vãn bản sổ 1481/BLĐTBXH-QHLĐTL ngày 19/4/2018 của Bộ Lao động - Thương binh vả Xã hội về việc chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tồ chức lại và theo nguyện vọng.

II. Nội dung thấm định

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượngáp dụng của dự thảo Nghị quyết

Dự thảo Nghị quyết xây dụng quy định việc hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng của cán bộ, công chức, viên chức và ngtròi lao động công tác tại: Các cơ quan, lô chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tò quôc, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội từ tình đến cấp xã, ấp (khu pho).

2. Tính họp hiến, họp pháp và thống nhất của dụ- thảo Nghị quyết vói hệ thong pháp luật

Nội dung dự thào Nghị quyết xây dựng đàm bảo tính thống nhất và phù hợp với thẩm quyền quyết định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 19 Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tê, lao động và thực hiện chính sách xâ hội và khoản 3 Điêu 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước quy định thẩm quyên của Hội đông nhân dân câp tỉnh quyết định định mức phân bổ và chế độ, tiêu chuẩn, định mức clii tiêu ngân sách.

3. về nội dung dự thảo

a) Tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 2 Điều 1, đề nghị trình bày như sau: Cán bộ, công chức cấp tình, huyện, xà.

b) Tại khoản 3 Điều I về điều kiện áp dụng, để nội dung được phù hợp hơn đề nghị trình bày như sau: Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 cùa Ban Chấp hành Trung ương Khỏa Xll, đổi tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện xin thôi việc và được cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan, công khai, minh bạch.

c) Tại điểm a khoán 6 Điều 1, đề nghị quy định cụ thể những đối tượng là lực lượng công an xã.

d) Tại khoản 7 Điều 1, đề nghị bổ sung cụm từ “người lao động” vào sau cụm từ “Cán bộ, còng chức, viên chức”.

4. về ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo vãn bản

Cơ quan soạn thảo đã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5. về dự thảo Tò' trình

Cơ quan soạn thảo đã thực hiện theo mẫu sổ 03 phụ lục v kèm theo Nghị định sổ 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiểt một số điêu và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

III. Kết luận

1. Trên cơ sở ý kiến thẩm định từng nội dung trên, Sở Tư pháp có ý kiến kết luận như sau:

Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đong Nai đàm bậo theo quy định cùa Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định sô 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 cùa Chính phủ quy định chi tiết một số điêu và biện pháp thi hành Luật ban hành vãn bản quy phạm pháp luật, đủ điều kiện trình ủy ban nhan dân tinh.

Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo theo ý kiên thâm định của Sở Tư pháp trước khi trình ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với các ý kiên không tiểp thu phải được giải trình rõ lý do.

2. Thực hiện quy định của Luật ban hành vãn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 cùa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước, Sở Nội vụ đã tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến các Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, còng chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng.

Đến nay, địa phương đã nhận được ý kiến thống nhất về chù trương của tính ban hành chính sách hồ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng từ nguồn nhân sách địa phương cùa Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi Bộ Nội vụ có ý kiến đề nghị Sở Nội vụ tiếp tục báo cáo ửy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chi đạo theo quy định.

Trên dây là Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp đối với dự thào Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, dề nghị Sờ Nội vụ nghiên cứu, chình lý dự thảo./.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Ban KTNS; Ban Pháp chế;
  • VP. UBND tỉnh (p/hý,
  • Giám đốc Sở; các PGĐ Sờ;
  • TTTĐT Sờ;
  • Lưu: VT, XDKTVB.

BẢNG TỔNG HỢP, GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN GÓP Ỷ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VỀ DỰ THẢO

NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HÔ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
THÔI VIỆC THEO DIỆN SÂP XẾP, TÒ CHŨC LẠI VÀ THEO NGUYỆN VỌNG

Thứ tựĐiều khoản góp ýCơ quan, đơn vịNội dung góp ýTiểp tbu, giải trình1Quy trình xây dựng Nghị quyếtSở Tư phápLấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan ở cấp xã, ấp (khu phổ)Căn cứ quy ưình về lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, Sở nội vụ đã ban hành các Văn bàn số 754/SNV-CCVC ngày 09/3/2018 và Văn bản số 863/SNV-CCVC ngày 20/3/2018 lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương. Trong đó có lấy ý kiến của ủy ban nhân dân cấp huyện (đơn vị quản lý cấp xã, ấp). Trên cơ sở đó ủy ban nhân dân cẩp huyện đã triển khai đề nghị UBND cấp xã đống góp ý kiến; đồng thời ƯBND cấp huyện nghiên cứu, góp ý sâu về đoi tượng thuộc cẩp xã, ẩp (khu phố) như ƯBND huyện Tân Phú, UBND huyện Xuân Lộc... Ngoài việc lẩy ý kiến các cơ quan, đon vị, địa phương, Sở Nội vụ phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến người dân (bao gồm cà cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động chuyên trách và không chuyên trách cáp xã, ấp (khu phố)), do đó Sở Nội vụ đã lấy ý kiến đầy đù theo quy định.Đăng tải dự thảo Nghị quyết trên cồng thông tin điện tử tinhThực hiện quy trình ban hành Vãn bản quy phạm pháp luật, sau khi có ý kiến chấp thuận cùa Thường trực Hội đồng nhân dân tình tại Công văn số 158/HĐND-VP ngày 15/3/2018, Sở Nội vụ đã ban hành Công văn số 834/SN V-CCVC ngày 16/3/2018 phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến người dân về dự thảo Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh trên công thông tin điện tử, thời gian lấy ý kiến từ ngày 16/3/2018 đến ngày 16/4/2018 (30 ngày), đảm bảo thời gian theo quy định hiện hành.2Quy trình xây dựng Nghị quyếtThanh ưa tỉnh- Trinh bày theo Điều, Khoản, Điểm;- Đánh sô trang văn bảnThống nhất với ý kiến đề xuất3Sở Khoa học và Công nghệ

  • In nghiêng phần căn cứ Nghị quyết;
  • Điều chỉnh nội dung thời gian thực hiện không thuộc khoản 3 Điều 4 Dự thảo Nghị quyết

Thứ tựĐiều khoản góp ýCư quan, đơn vịNội dung góp ỷTiếp thu, giải trình4Thể Thức Nghị quyếtHội Nông dân tỉnh- Đề nghị sửa cụm từ: "Quy định chính sách hỗ trợ.. thành "Quy định mức hỗ trợ..Do Luật Tổ chức chính quyền địa phưong quy định chính quyền địa phương không ban hành chính sách.- Đe nghị thay cụm từ: "và theo nguyện vọng" thành "bộ mảy".

  • Không thống nhất ý kiến vì: Căn cứ Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phưomg quy định Hội đông nhân dân tỉnh cỏ quyền ban hành Nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tinh. Đồng thời căn cứ Điều 27 Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật quy định Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiên pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật cùa cơ quan nhà nước cấp trên. Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh nhằm thực hiện việc tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết sổ 19- NQ/TW, vì vậy Nghị quyết quy định chính sách là phù hợp theo quy định pháp luật.
  • Do Nghị quyết thực hiện chỉnh sách hỗ trợ đối với 02 đối tượng: + Đối tượng thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo theo Nghị quyết sổ 18-NQ/TW và Nghị quyết sổ 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 cùa Ban chấp hành Trung ưomg Đảng (Khóa XII).

+ Đối tượng tự nguyện thôi việc và cơ quan, đơn vị đồng ý.5Điều 1 dự thảo Nghị quyếtHội Nông dân tỉnhĐề nghị điều chình thành: "Nghị quyết này quy định việc hỗ trợ thôi việc tự nguyện và nghỉ hưu trước tuổi theo diện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy của cán bộ..."Không thống nhất ý kiến vì Nghị quyết chỉ thực hiện hỗ trợ thôi việc ngay (không thực hiện nghi hưu trước tuổi). Các đối tượng được hường chính sách theo Nghị quyết muốn nghỉ hưu trước tuổi phải thực hiện theo quy định hiện hành (trừ tỳ lệ lương hưu hoặc giám định y khoa).6Khoản 1 Điều 2 dụ thảo Nghị quyếtSở Tài chính- BỔ sung cụ thể đối tượng viên chức trong các đom vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bào đảm chi hoạt động thường xuyên và ngân sách nhà nước bảo đảm một phần chi hoạt động thường xuyên.Không thống nhất nội dung đề xuất, do Nghị quyết đã quy định cụ thể nguồn chi trà kinh phí đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bào đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, nên không ảnh hưởng đển nguồn ngân sách tình- Đồng thời, viên chức muốn tự nguyện thôi việc phải có ý kiến thống nhất cùa cơ quan, đơn vị. Do đó, việc ảp dụng chính sách tại Nghị quyết đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tự bào đàm chi thường xuyên và chi đầu tư, tạo điều kiện cho cơ quan, đơn vị sắp xếp, tổ chức lại bộ máy, thu gọn tổ chức qua đó giảm chi phí lương hằng năm.

Thử tựĐiều khoản góp ýCơ quan, đom vịNội dung góp ýTiếp thu, giãi trình7Sờ Tài chính- Bỏ đôi tượng bảo vệ, phục vụ do đối tượng bất buộc và không thể thiếu ở các cơ quan đơn vị.Căn cử Công văn số Ỉ39/BNV-TCBC ngày 11/01/2018 cùa Bộ Nội vụ thì tinh phải thực hiện cắt giảm biên chế hợp đồng theo Nghị định sô 68/2000/NĐ-CP. Do đó tỉnh đang triển khai thực hiện Nghị quyết số 18- NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW theo đỏ sáp nhập, hợp nhất các cơ quan, tổ chức sẽ dôi dư đối tượng hợp đồng 68/2000/NĐ-CP (bao gồm lái xe, bào vệ và phục vụ) cho nên việc giải quyết chế độ các đối tượng này là cần thiết. Tuy nhiên để đàm bảo đúng quy định trong quá ưình thực hiện, Sở Nội vụ thống nhất chi thực hiện giải quyết đối với biên chế trong các cơ quan, đơn vị thuộc diện sắp xếp, to chức lạì theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW8Khoản 1 Điều 2 dự thào Nghị quyếtHuyện ủy Tàn PhuBổ sung thêm đối tượng: ban bảo vệ, tổ bảo vệ dân phố ở phường, thị trấnKhông thống nhất. Do đây là lực lượng quần chủng tự nguyện được thành lập ở các phường, thị trấn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đã được cho hưởng chế độ phụ cấp theo Nghị quyết số 130/2009/NQ-HĐND (nay là Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND) nên khi tinh thục hiện việc sát nhập các phường, thị trấn theo Nghị quyết số 18-NQ/TW thì lực lượng này đương nhiên chấm dứt hoạt động. Nêu được cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giữ lại để hoạt động hoặc dược thành lập mới thì tiếp tục được hưởng phụ cấp theo quy định hiện hành của tỉnh. Do đó, đối với nhừng người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố chỉ thực hiện hỗ trợ đối với 04 đổi tượng là: Trưởng ấp, Phó trưởng ấp, Bí thư chi bộ ấp và Trường ban công tác mặt trận ấp.9Phòng Nội vụ huyện Xuân LộcBó 02 đối tượng:

  • Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu pho);
  • Lực lượng công an xã (trừ Trưởng công an); Phó Chỉ huy Quân sự và lực lượng dân quân thường trực xã.

Giữ nguyên 02 đôi tượng ưên do căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/T w thì phải thực hiện sắp xếp thu gọn hợp lý các đơn vị hành chính cấp xã chưa đạt 50% tiêu chuẩn theo quy định về quy mô dân sổ, diện tích tự nhiên và giảm số lượng thôn, tổ dân phố, dẫn đến tình trạng dôi dư 02 dối tượng trên. Vì vậy việc giải quyết chế độ, chính sách là cần thiết.10ủy ban nhân dân huyện Tân PhúBò đối tượng những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố.

Thứ tựĐiều khoăn góp ýCơ quan, đơn vịNội dung gỗp ýTiếp thu, giỉi trình11Khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị quyếtHội Nông dân tinhCó sự trùng lắp đối tượng giữa Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Điều 2 Dự thảo Nghị quyết.Mục tiêu chính của việc xây dựng Nghị quyết là giải quyết chế độ, chỉnh sách cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP như: cán bộ chuyên trách cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), cán bộ, công chức, viên chửc tự nguyện thôi việc do không đáp ứng được điều kiện tinh giản theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Riêng trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phải thực hiện tinh giản theo quy định.12Khoản 2 Điều 2 dự thảo Nghị quyếtHội đồng nhân dân tìnhphân định rố đối tượng áp dụng theo chế độ nảy và đối tượng áp dụng theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CPMục tiêu chính của dự thảo Nghị quyết là nhằm giải quyết chế độ,cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao dộng không thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Tuy nhiên căn cử tỉnh hình thực tể, đổi tượng "Ban Thường vụ Tình ủy và Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý" đề là cán bộ lãnh đạo chú chốt của tỉnh phần lớn đối tượng này không muốn áp dụng nghi Nghị định sổ 108/2014/NĐ-CP (phân loại, đánh giả không hoàn thành nhiệm vụ, không đạt chuẩn trình độ chuyên môn), do đó nhằm khuyến khích, Nghị quyết xây dựng theo hướng vẫn hỗ trợ đối tượng "Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thưởng vụ Tỉnh ủy quản lý" được hưởng thêm hỗ trợ cùa tỉnh.13Huyện ủy Trảng BomĐiều chỉnh nội dung: "Riêng đối vói cán bộ, công chức, viên chức đã được hưởng chế độ thu hút cấp xã,"Thống nhất với ý kiến đề xuất và điều chỉnh bổ sung Khoản 1 Điều 2 thành: Đối tượng áp dụng bao gồm (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức):...14Hội Nông dân tỉnhKhông nên đưa trường hợp người lao động chưa hoàn thành thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị vì đã được quy định của cơ quan quàn lý nhà nước về tài chính, tải sản, bắt buộc người lao động phải thực hiện đúng quy định.Không thống nhất với ý kiến đề xuất vì Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ- CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP quy định: cán bộ, công chức, viên chức chtra hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sàn thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, nên việc Nghị quyết quy định nội dung này nhăm cụ thể hóa Văn bản quy phạm pháp luật.

Thứ tựĐiều khoản góp ỷCơ quan, đơn vịNội dung góp ýTiếp thu, giải trình15Khoàn 2 Điều 2 dự thảo Nghị quyếtHội Nông dân tỉnhBổ sung dối tượng đã hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 cùa Chính phủ quy định về hế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cừ, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.Thống nhất với ý kiến đề xuất và bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 2 Dự thảo: "Hường chế độ, chính sách tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đù điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đàng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chửc chính trị - xã hội."16Hội Nông dân tỉnhĐề nghị bổ đối tượng không áp dụng Công chức, viên chức có trinh độ chuyên môn từ Bác sĩ, Dược sĩ, cử nhân công nghệ thông tin hoặc kỹ sư công nghệ thông tin trở lênCăn cứ thực trạng hiện nay, tỉnh chì đủ nhu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên ngành y tế và cồng nghệ thông tin. Vì vậy, việc thực hiện không áp dụng đối với Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân công nghệ thông tin và kỹ sư công nghệ thông tin nhăm đảm bảo không xảy ra tình trạng chảy máu chất xám ngành y tể (ra bệnh viện tư), công nghệ thông tin.17- Thanh tra Tinh - Ban Nội chínhĐiều chỉnh thành: Công chức, viên chúc có trình độ chuyên môn từ Bác sĩ, Dược sĩ đại học, Cừ nhân hoặc kỹ sư công nghệ thông tin trở lên.Thống nhất ý kiến và điều chỉnh thành: Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân công nghệ thông tin hoặc kỹ sư công nghệ thông tin trờ lên.18- Thanh tra tỉnh - ửy ban nhân dân huyện Tân PhúNội dung không thống nhất với Khoản I Điều 3 Dự thảo Nghị quyết quy định về đổi tượng áp dụng.Thống nhất ý kiến, Bổ sung khoản 2 Điều 2 Dự thảo Nghị quyết thành: "Thuộc chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chỉnh phủ về chính sách tinh giàn biên chể (trừ Ban Thường vụ Tỉnh ủy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy quàn lý)."19Huyện ủy Trảng Bombó trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã được hỗ trợ theo chính sách về công tác tại ấp (khu phố) thì phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ.Thống nhất với ý kiến đề xuất

Thứ tựĐiều khoản góp ýCơ quan, đon vịNội đung góp ýTiếp thu, giẳi trình20Khoản 2 Điều 2 dự thào Nghị quyếtSở Tài chínhĐề nghị bỏ đối tượng cán bộ, công chức, viên chức còn từ đủ 10 năm công tác mới đến tuổi nghỉ hưu vì chày máu chất xámThực hiện Nghị quyết sổ 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ7TW, đến năm tình phải tổ chức cắt giảm tối thiểu thêm 5.248 biên chê trong đó gần 4000 biên chế viên chức. Do đó càn cứ vào số lượng việc chi giải quyết đổi tượng từ 50 tuổi trở lên không đảm bào số lượng theo kế hoạch.Đồng thời, tỷ lệ cản bộ, công chức, viên chức có trinh độ từ đại học trở lên chiếm 65.56%, trung cấp, cao đẳng 32.15% (chủ yểu là giáo viên mầm non và tiểu học). Đồng thời Nghị quyết không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuyên môn cao (thạc sĩ) và các ngành nghề tinh đang thu hút như bác sĩ, dược sĩ, cử nhân, kỹ sư công nghệ thông tin. Do đỏ, về chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của tinh vẫn đảm bảo, không cần thiết phải giữ lại cán bộ, công chức, viên chức không tâm huyết phục vụ trong bộ máy nhà nước. Ngoài ra, Sở Nội vụ chỉ dự kiến áp dụng chính sách dối với 10% tổng biên chế, nếu đù số lượng sẽ tham mưu UBND tình, HĐND tỉnh không thực hiện tiếp nên không thể xảy ra việc chảy máu chất xám.21Điều 2 dự thào Nghị quyếtủy ban nhân dân huyện Tân PhúBổ sung quy định về hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (do đối tượng này trước ngày 01/01/2016 chì đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị định số 115/2015/NĐ-CP).Điều chỉnh bổ sung Khoản 3 Điều 2 (Điều kiện áp dụng):Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc được tính như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện, xã: Thời gian công tác bằng tổng thời gian tính theo tháng có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện (nếu có đứt quãng thì được cộng dồn), chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên trong cơ quan, tổ chức cùa Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và thời gian làm việc theo chì tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội đặc thù và thời gian hoạt động không chuyên ưách cấp xã, ấp (khu phố) thuộc diện được hưởng trợ cấp của tỉnh nhưng chưa được nhận trợ cấp thôi việc (nếu có).- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố): Thời gian công tác bằng tổng thời gian công tác đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở xã, ấp (khu phô) có xác nhận cùa ửy ban nhân dân cấp xã nơi công tác.

Thứ tựĐiều khoản góp ýCơ quan, đơn vịNội dung góp ýTiếp thu, giải trình22Khoản 2 Điều 3 dụ thảo Nghị quyểtSở Giáo dục và Đào tạo

  • Điều chỉnh mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao đọng không thuộc diện Ban Thưởng vụ Tỉnh ủy quản lý:
  • Nếu còn từ 05 năm đến dưới 10 năm công tác mới đến tuổi nghi hưu (nam từ đù 50 tuồi đến dưới 55 tuổi và nữ từ đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi): Được hỗ trợ một khoản kinh phí là 300.000 đồng đổi với mỗi tháng công tác có đỏng bào hiểm xã hội; tối đa không quá 120.000.000 đồng
  • Neu còn từ 01 năm đến dưới 05 năm công tác mới đến tuổi nghỉ hưu (nam từ dù 55 tuồi đến dưới 59 tuổi và nữ từ đủ 50 tuổi đến dưới 54 tuổi): Được hỗ trợ một khoản kinh phí là 250.000 đồng đối với mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội; tối đa không quả 100.000.000 đồng

Tiếp thu ý kiến và điều chỉnh mức hỗ trợ thành (sau khi tính toán lại): b) Nêu còn đủ 05 nàm đến dưới 10 năm công tác mới đến tuổi nghỉ hưu: Được hỗ trợ một khoản kinh phí là 250.000 đồng đối với mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội.c) Nếu còn đù 01 năm đến dưới 05 năm công tác mới đến tuổi nghỉ hưu: Được hỗ trợ một khoản kinh phí là 200.000 đồng đổi với mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội.23ừy ban nhân dân huyện Long Thành

  • Mức hỗ trợ được tính theo mức lương cơ sở chung (thay đổi mức hỗ trợ khi mức lương cơ sở thay đổi), so sảnh với mức hỗ trợ đề xuất tại dự thảo Nghị quyết tăng khoảng 40% năm 2018, đồng thời tăng theo tùng năm thay đổi mức lương cơ sở.
  • Không khổng chế mức hưởng tối đa.

Không thống nhất do việc tính hỗ trợ theo mức lương cơ sở do mức lương cơ sờ thay đổi hằng năm, gây phức tạp trong việc dự trủ và thẩm định kinh phí, đồng thời phải khổng chế mức tối đa nhằm đảm bảo khả nâng thực hiện bẩng ngân sách tinh. Ngoài ra việc thực hiện chính sách này chi mang tính chất thời điểm nhằm phục vụ cho việc thực hiện Nghị quyết số 18“NQ/TW vả Nghị quyết số 19-NQ/TW24Ban Tố chức Tinh ủy- Nếu còn đù 10 năm (tính theo tháng)...Không thống nhất vì khi xem xét tuổi căn cứ tính là ngày sinh so với thời điểm đề xuất được nghỉ thôi việc theo nguyện vọng.25Bào hiểm xã hội tinh... từ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính tròn nửa năm, trên 06 tháng tính tròn một nămThổng nhất với ý kiến dề xuất

Thứ tựĐiều khoản góp ỷCơ quan, đơn vịNội dung góp ýTiếp thu, giài trinh26Khoản 2 Điều 3 dự thảo Nghị quyếtVãn phòng Hội đồng nhân dân tinhĐối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thuộc đổi tượng tỉnh ủy quản lý: được hỗ trợ 50% mức hỗ trợ của các đối tượng tại khoản 1 Điều 3"Không thống nhất ý kiến đề xuất. Dự thảo Nghị quyết đã cụ thể hóa từng đối tượng nhàm đảm bảo việc hỗ trợ phù hợp tùy theo đối tượng, diện thôi việc, độ tuổi và thâm niên công tảc.27Sở Tài nguyên và Môĩ trườngMột mức hỗ trợ chung không chua theo cấp quản lý và năm công tác đồng thời nâng mức hỗ trợ28Sờ Kê hoạch và Đầu tưĐối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thuộc diện Ban Thường vụ Tính ùy quản lý, nếu không thuộc đối tượng được quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP cùa Chính phù thì ngoài chế độ thôi việc theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP và Nghị định sổ 29/2012/NĐ-CP cùa Chính phù, được tình hỗ trợ một lần với khoản kinh phí là 500.000 đồng đối với mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội. mức hỗ trợ tối đa không quá 150.000.000 đồng/người.Không thống nhất để xuẩt. Vì chế độ hỗ trợ phụ thuộc vào thời gian công tác còn lại cùa cán bộ, công chức, viên chức, do đó đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức còn ít thời gian công tác thì che độ hỗ trợ thấp hơn. Tuy nhiên, vẫn đàm bảo mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức khi tự nguyện thôi việc btương đương chế độ hỗ trợ tại Nghị định số 108/20 Ì4/NĐ-CP.29ủy ban nhân dân huyện Tân PhúHướng dẫn về mức hỗ trợ và việc giải quyết chể độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp: "Còn từ 01 năm đến 05 năm mới đến tuổi nghỉ hưu (nam từ đù 55 tuổi đến dưới 59 tuổi và nữ từ đủ 50 tuổi đển dưới 54 tuồi) và có thời gian công tác đóng bào hiểm xã hội từ đủ 20 năm trờ lên.Điều chỉnh bổ sung Khoản 4 Điều 3 Dự thảo Nghị quyết: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng chế độ theo Nghị quyết này, nếu có nhu cầu đóng bảo hiểm xã hội tự nguyên để đủ diều kiện hưởng che độ hưu trí thì được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định cùa pháp luật.30Sở Giao thôngVận tảiTăng mức hỗ trợ gấp 1.5 lần so với dự thảo Nghị QuyếtKhông thống nhất đề xuẩt. Do việc đề xuất mức hỗ trợ phải đảm bảo tỉnh khà thi dựa trên tình hình thực tế của tỉnh. Việc đề xuất tâng 1.5 lần thì tổng chi phí dự kiến giải quyết tăng thêm 300 tỷ đổng, gây sức ép cho ngân sách nhà nước trong giải quyết chế độ, chính sách.

Thứ tựĐiều khoản góp ý quan, đon vịNội dung góp ýTiếp thu, giải trình31Khoản 2 Điều 3 dự thảo Nghị quyếtủy ban Kiểm tra Tỉnh ủyĐồ nghị tăng chế độ cho các đổi tượng, đồng thời phối hợp giới thiệu công việc cho cán bộ, công chức, viên chức xin nghỉ việc.chế độ, chính sách được xây dựng dựa trên tinh hĩnh thực tế vể ngân sách tỉnh. Do đó, việc tăng chế độ phải hợp lý và có tính khả thi.Riêng việc phổi hợp để giới thiệu công việc cho cán bộ, công chức, viên chức nghi việc: Đối tượng chù yếu của Nghị quyết là viên chức (gần 70%) thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật việc làm nên khi nghỉ việc được chi trả trợ cấp thất nghiệp và giới thiệu việc làm theo quy định. Đồng thời, đối với cán bộ, công chức và người lao động nếu có nhu cầu công việc có thể liên hệ Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội tinh để giới thiệu công việc.về mức tăng cho đối tượng không thuộc diện Ban Thường vụ Tinh ủy quản lý : Sớ Nội vụ đã cân nhắc, tính toán dựa trên mức lương trung bình chung của cả nhóm công chức, viên chức được hưởng vả mức hỗ trợ thôi việc mà các nhóm đối tượng được hưởng theo Nghị định sô 46/2010/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP nên Sỡ Nội vụ đề xuất mức hỗ trợ như trên. Riêng đối với nhóm đối tượng còn từ trên 01 năm đến dưới 05 năm công tác, Sở Nội vụ đã tiếp thu và điều chinh tăng lên 200.000 đồng/tháng.32Huyện ủy Xuân LộcĐe nghị tăng mức hỗ trợ đối với đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thùộc diện Ban Thường vụ Tinh ủy quàn lý33Khoản 4 Điều 3 dự thào Nghị quyếtƯBND huyện Trảng Bomxem xét lại nội dung: "Cán bộ, công chức, viên chức đã được hưởng chế độ thu hút cấp xâ hoặc chế độ hỗ trợ thu hút, đào tạo bồi dưỡng phải hoàn trà lại kinh phí thu hút, hỗ trợ trước khi thôi việc theo nguyện vọng".Thống nhất bỏ nội dung phài hoàn trả lại kinh phí thu hút cấp xã hoặc chế độ hỗ trợ thu hút, đào tạo bồi dưỡng.34Ban Tổ chức Tỉnh ủyTrường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dã được hỗ trợ theo chính sách này, nếu có nguyện vọng làm việc tại các cơ quan, tổ chửc của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố), các đơn vị sự nghiệp công lập cùa Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xẵ hội trên địa bàn tính và được đơn vị đồng ý tiếp nhận thì nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo chính sách này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnhThống nhất với ý kiến dề xuẩt và hoàn chinh dự thảo

Thứ tựĐiều khoăn góp ỷCơ quan, đơn vịNội dung góp ý35Điều 4 dự thảo Nghị quyếtSở Tài chính

  • Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận đoàn thể và dơn vị sự nghiệp (đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi hoạt động thường xuyên và đơn vị bảo đảm một phẩn chi hoạt động thường xuyên)’, do ngân sảch nhà nước chi trả từ nguồn càĩ cách tiên lương của ngân sách tình, huyện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Cấn bộ, công chức, viên chức các đơn vị tự chủ tài chính (đơn vị tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên) do đơn vị chi trả từ nguồn cải cách tiền lương và nguồn thu của đơn vị

36Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

  • Đối với càc cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị tự bào đảm một phần chi thường xuyên): nguồn ngân sách địa phương chi trả.
  • Đối với cảc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đàu tư: do đơn vị tự chi trà.

37- Sở Y tế;

- Huyện ủy Trảng Bom

Nguồn kinh phí chi trà đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tự bảo đàm chi thường xuyên và chi đầu tư

Thứ tựĐiều khoản góp ýCơ quan, đơn vịNội dung góp ýTiếp thu, giải trình1.. SX'338Đánh giá tác độngSở Tài chínhBổ sung biểu đồ tuổi công tác cùa đội ngũ cán bộ, công chửc, viên chức hiện nay.Tiếp thu ý kiến đề xuất và đẩ hoàn chinh tại Đánh giá tác động39Đánh giá tác động- ùy ban Kiểm tra Tỉnh ủyGiải trình số lượng cán bộ, công chức, viên chức theo Đề án tinh giản biên chếĐã giải trình cụ thể tại Tờ Trình số 2203/TTr-UBND ngày 09/3/2018 của ủy ban nhân dân tinh. Theo đó, theo Đề án tinh giản biên chế từ nay đển năm 2021 được thực hiện bằng cách cắt giâm biên chế hằng năm (cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu hằng năm). Riêng đổi với Nghị quyết quy định hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng được thực hiện nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết sô 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW.40Cách thức thực hiện Nghị quyếtSờ Tài chínhcách thức xử lý đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức hưởng chế độ sau đó chuyển cơ quan nhà nước ngoài tỉnh công tácĐịnh kỳ hàng quý, Sở Nội vụ sẽ đăng tài danh sách cản bộ, công chức, viên chức đã được giải quyết chế độ lên cổng thông tin điện tử cùa Sở Nội vụ để các tổ chức, đơn vị, địa phương được biết. Ngoài ra việc thực hiện chính sách này là nham hỗ trợ, khuyến khích cho các đối tượng nghi việc có phần kính phí để ổn định cuộc sống, tìm việc...Đồng thời nhàm mục đích loại ra khỏi bộ máy những người không tâm huyết hoặc không có năng lực, nếu người được hỗ trợ tiếp tục công tác trong bộ máy nhà nước của tỉnh thỉ thu lạỉ phần kinh phf hỗ trợ, trường hợp người được hỗ trợ thi tuyển vào bộ máy nhà nước tỉnh khác thì cũng nên khuyến khích tạo điều kiện cho họ được tiếp tục cống hiến.41Sở Tài chínhbổ sung trình tự thực hiện đề án trong đỏ quy định cụ thể thời gian các đơn vị tổng hợp danh sách và dự toán kinh phí các đối tượng thôi việc theo nguyện vọng định kỳ 02 lần/năm (06 tháng/lần)Tiếp thu ý kiến đề xuất. Sở Nội vụ sẽ phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn quy trình thực hiện sau khi Nghị quyết được thông qua theo hướng giải quyết theo từng quý.

Thứ tựĐiều khoân góp ýCơ quan, đơn vịNội dung góp ýTiếp thu, giải trình42Nội dung khácủy ban Kiểm tra Tỉnh ủyXác định lại việc tuyển dụng công chức, viên chức tương ứng với Đề án vị trí việc làm tỉnh.Hiện nay, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi tuyển dụng, bố trí công tác đối với công chức, viên chức đêu trên cơ sở Đê án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các trường hợp có trình độ chuyên môn không phù hợp vị trí việc lảm, các cơ quan, đơn vị phái xem xét bố trí công việc khác hoặc tinh giản biên chế theo quy định. Riêng việc tăng chế độ thu hút để tuyển dụng người tài, tính đã triển khai Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ và tiếp tục tuyển dụng đặc biệt không qua thì tuyển theo Thông tư sổ I3/2010/TT-BNV, đảm bảo quyền lợi, chính sách đối với cán bộ, công chức ưẻ có trình độ, chuyên môn cao vào phục vụ bộ máy nhà nước.

THUYẾT MINH GIẢI TRÌNH CHÍNH SÁCH

1. Căn cứ tham mưu quy định mức hỗ trự

Trong thời gian qua, việc giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh thực hiện theo <Ịuy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, theo đó đối với trường hợp về hưu trước tuổi được trợ cấp như sau:

“1. Đổi tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 50 tuồi đên đủ 53 tuổi đổi với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đổi với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đù mười lăm năm làm nghê hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ sổ 0,7 trở lên, ngoài hưởng chể độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho moi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi toi thiểu tại Điểm b Khoản ì Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đẩu công tác, có đóng đủ bảo hiếm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ moi năm công tác có đóng bảo hiếm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

2. Đoi tượng tinh giản biên che quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đoi với nam, đủ 50 tuổi đen đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho moi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

3. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đổi với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đỏ cổ đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, ngụy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ K tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ sổ 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bào hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

4. Đổỉ tượng tỉnh giàn biên chế quy định tại Điểu 6 Nghị định này nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đổi với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bào hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. ”

Đối với trường hợp thôi việc ngay được trợ cấp như sau:

"- Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

- Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. ”

Tuy nhiên do điều kiện ràng buộc để được giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP rất khó thực hiện, đông thời đôi tượng được giải quyết chủ yếu là người không đủ trình độ, năng lực yêu kém, từ đó tạo tâm lý e ngại đối với đội ngũ cán bộ, công chức khi thực hiện chính sách này, chính vì vậy từ khi có Nghị định dên nay trên địa bàn tỉnh chỉ có hơn 100 trường hợp được giải quyêt theo chính sách này. Ngoài ra, đê được hưởng chính sách này phải được Bộ Nội vụ thẩm định, phê duyệt, môi năm chia thành 02 đợt: 06 tháng đầu năm và 06 tháng cuối năm.

Do đó, để thực hiện hiệu quả và đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giàn biên chê và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đoi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thì việc áp dụng Nghị định 108/2014/NĐ-CP không mang tính khả thi. Vì vậy, chù động trong quá trình thực hiện, đồng thời vẫn đảm bảo chính sách cho các đối tượng được tinh giản biên chế tương đương với chính sách tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Nội vụ tham mưu chính sách khuyến khích các đối tượng nghỉ việc theo nguyện vọng thuộc các cơ quan, tổ chức sắp xếp lại theo Nghị quyết so 18, 19.

Hiện nay chế độ hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng đối với các đối tượng được quy định như sau:

1. Đối với cán bộ

Hiện nay được vẫn dụng giải quyết chế độ thôi việc theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP nạày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức:

“Cứ mỗi năm làm việc được tính bằng T (mộtphần hai) thảng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cẩp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ sổ chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng. ”

Ngoài ra, cán bộ là cấp ủy viên các cấp (trước các kỳ Đại hội Đảng) không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của đảng cộng sản việt nam, nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trờ lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuôi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chê độ hưu trí theo quy định cùa pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ ưong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tô chức chính trị-xã hội như sau:

“a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghi hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trưởc tuổi so với quy định tại Điêm a Khoản l Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho tổng sổ hai mươi năm đầu cóng tác, có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác cỏ đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương;

d) Đối với cản bộ xếp lương chức vụ:

Tại thời điểm nghỉ hưu trước tuổi, nếu đã xếp lương bậc ỉ của chức danh hiện đảm nhiệm từ đủ 48 thảng trở lên thì được xếp lên bậc 2 cùa chức danh hiện đảm nhiệm để nghỉ hưu;

đ) Đối với cán bộ xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo:

Cán bộ chưa xếp bậc lương cuối cùng ở ngạch hiện giữ mà trong thời gian giữ bậc luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật và tại thời điếm nghỉ hưu trước tuổi, còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu,

Cản bộ đang hưởng bậc lương cuối cùng hoặc đang hưởng phụ cẩp thâm niên vượt khung ở ngạch hiện giữ, đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và trong quả trình công tác luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật trong thời gian 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu thì được nâng ngạch không qua thỉ lén ngạch trên liền kề để nghỉ hưu;

e) Đoi với cán bộ cấp xã công tác tại nơi có hệ so phụ cấp khu vực từ 0,7 trờ lên; cán bộ cấp xã có thời gian tham gia quân đội, công an và được Nhà nước tặng thưởng huân chương, huy chương các loại nếu còn thiểu thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 2,5 năm (30 tháng) trở xuống mới đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội 20 năm thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội một lần cho thời gian còn thiếu để thực hiện chế độ hưu trí”

2. Đối với công chức

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ:

“Cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ câp thâm niên nghê và hệ sô chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng. ’’

3. Đối với viên chức

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển sụng, sử dụng và quản lý viên chức như sau:

“1. Trợ cấp thôi việc đổi với thời gian công tác của viên chức từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở vể trước được tỉnh như sau:

a) Cứ mỗi năm làm việc được tỉnh bằng 1/2 (một phân hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: Mức lương theo chức danh nghê nghiệp, phụ câp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ sổ chênh lệch bào lưu lương (nếu có);

b) Mức trợ cấp thấp nhát bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng;

c) Trường hợp viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2003, thời gian làm việc được tỉnh trợ cấp thôi việc là tônạ thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008.

d) Trường hợp viên chức được tuyến dụng từ ngày 01 thảng 7 năm 2003 trở về sau, thời gian làm việc được tinh trợ cáp thổi việc là tông thời gian làm việc theo họp đồng làm việc (cộng dồn) ke từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31 thảng 12 năm 2008.

2. Trợ cấp thôi việc đối với thời gian công tác của viên chức từ ngày 01 thảng 01 năm 2009 đến nay được thực hiện theo quy định của pháp luật vể trợ cấp thất nghiệp. ”

4. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố)

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017 của HĐND tỉnh quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) trấn địa bàn tỉnh Đồng Nai và các văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:

"Trường hợp không tham gia Bảo hiểm Xã hội bắt buộc, Bảo hiếm Xã hội tự nguyện, khi được cấp có thẩm quyền đồng ý cho nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp 01 lần cứ moi năm công tác bằng 01 thảng phụ cấp hiện hưởng. ”

5. Đối với Phó Trưởng công an xã, công an viên xã

Chế độ thôi việc được quy định tại Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND n^ày 09/12/2016 của HĐND tỉnh bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết sô 183/2010/NQ-HĐND ngàỵ 26/10/2010 của HĐND tỉnh về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tinh Đồng Nai như sau:

"Phó Trưởng Công an xã có thời ệian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, không vi phạm kỷ luật nêu nghỉ việc vì lý do chỉnh đáng thì được hỗ trợ một lần, sổ tiền hỗ trợ được tính theo số năm công tác nhân với 1.900.000 đồng.

Cồng an viên có thời gian câng tác liên tục từ đủ 60 thảng đến dưới 15 năm, không vi phạm kỷ luật nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hễ trợ một lần, sổ tiền hỗ trợ được tính theo số năm công tác nhân vớỉ ỉ.300.000 đồng. ”

6. Đổi với Phó Chỉ huy quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã

Chế độ thôi việc đối với Phó Chỉ huy quân sự cấp xã được quy định tại Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân Tự vệ:

“Trường hợp cỏ thời gian công tác liên tục từ đủ 60 thảng trở lên nếu nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, cứ 01 năm công tác được tinh bằng 1,5 thảng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng trừ trường hợp tự ý bỏ việc, kỷ luật buộc thôi việc, bị tước quyền công dân. ”

Chế độ hồ trợ thôi việc đoi với dân quân thường trực thực hiện theo quy định của Luật Dân quân Tự vệ như sau:

“Dân quân nồng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ỉt nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân thường trực thì được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ và được hỗ trợ như sau:

a) 01 tháng lương toi thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 12 tháng đên dưới 18 tháng;

b) 02 tháng lương tối thiểu chung đổi với trường hợp có từ đủ 18 thảng đến dưới 24 tháng;

c) 03 tháng lương tối thiểu chung đổi với trường hợp có từ đủ 24 tháng trở lên. ”

7. Người lao động theo Hợp đồng 68/2000/NĐ-CP

Thực hiện theo quy định tại Bộ Luật Lao động 2012 như sau:

“1. Khỉ hợp đồng lao động chẩm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. ”

Như vậy, hiện các vãn bản pháp luật có quy định về chế độ hỗ trợ thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tuy nhiên nhìn chung mức hỗ trợ còn thấp chưa đủ khuyến khích nghĩ việc theo nguyện vọng hoặc không đảm bảo cuộc sống sau khi nghỉ việc và tìm kiếm việc làm.

Xuất phát từ lý do trên, Sở Nội vụ tham mưu xây dựng mức hỗ trợ cùa tỉnh trên cơ sở kết hợp chính sách tại các quy định hiện hành theo nguyên tắc sau:

- Đảm bảo hài hòa về mặt lợi ích của các nhóm:

+ Mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhận được tương đương mức trợ cấp tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP;

+ Mức hỗ trợ của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) do bầu cử vận dụng theo quy định tại Nghị định 26/2015/NĐ- CP;

+ Mức hỗ trợ của Phó Trưởng Công an xã tương đương Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã; mức hỗ trợ của công an viên xã tương đương mức hỗ trợ của dân quân thường trực cẩp xã.

- Có làm thì có hưởng;

- Những quy định nào của Trung ương, của tỉnh đã hợp lý thì áp dụng không quy định thêm. Tỉnh chỉ quy định về chính sách hỗ trợ đối với khoảng thời gian mà Trung ương hoặc tỉnh chưa quy định hoặc quy định nhưng chưa hợp lý giữa các nhóm đối tượng.

II. về các mức hỗ trợ cụ thể

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Ngoài chế độ hồ trợ thôi việc theo quy định tại Bộ Luật Lao động, Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính Ị)hủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Sở Nội vụ tham mưu vận dụng chính sách trợ cấp về hưu trước tuổi, chính sách thôi việc ngay tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đối với các nhóm tuổi tương ứng được tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

+ Nếu dưới 50 tuổi đổi với nam, dưới 45 tuổi đối với nữ: được hỗ trợ mỗi năm công tác ì thảng lương hiện hưởng;

Riêng những người có thời gian công tác dưới 10 năm được hỗ trợ thêm 3 thảng lương hiện hưởng để tìm việc làm nhưng toi đa không quá 90.000.000 đổng.

+ Nếu đủ 50 tuổi đển đủ 59 tuổi đổi với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 54 tuổi đổi với nữ: được hỗ trợ 3 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định.

Ở đây mức hỗ trợ chỉ có 01 tháng lương hiện hưởng do các quy định của Trung ương đã trợ cấp ‘/2 tháng lương hiện hưởng cho các đối tượng này, nêu cộng thêm 01 tháng lương hiện hưởng của tỉnh thì đúng bằng 1,5 tháng lương hiện hưởng theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

Về mức hô trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm chỉ hỗ trợ đôi với nhóm có dưới 10 nãm công tảc, do đây là nhóm mới bắt đầu đi làm, Ịập trường tư tưởng chưa vững vàng, dễ nhảy việc, còn có nhiều cơ hội tìm việc làm; đông thời tổng mứ hồ trợ theo quy định của Trung ương và cua tỉnh đội với nhóm này tương đối thấp. Tuy nhiên cần quy định tổng mức hỗ trợ tôi đa của Trưng ương và của tỉnh đối với nhóm này không quá 90.000.000 đông đê đảm bảo hài hòa về mặt lợi ích giữa các nhóm.

Ví dụ: Một công chức giữ ngạch chuyên viên sau 10 nàm công tác hưởng mức lương bậc 4/9 hệ số 3,33, cộng với 25% phụ cấp công vụ sè co mức lương là 5.787.000 đồng. Như vậy tổng mức hỗ theo quy định của Trung ương và của tỉnh là:

Mức lương hiện hưởngSỐ năm công tácMức hỗ trự theo quy định của Trung ương (mỗi năm 1/2 tháng lương hiện hưởng)Mức hỗ trự theo quy định của tỉnh (mỗi năm ỉ tháng lương hiện hưởng; 03 tháng lương hiện hưởng tìm việc lầm)Tổng mức hỗ trợ theo quy định của Trung ương và của tỉnh5.787.0001028.935.00075.231.000104.166.000

Nếu không quy định mức hỗ trợ tối đa thì 01 công chức có 11 năm công tác cũng được hưởng mức lương như trên sẽ nhận được tổng mức hồ trợ là:Mức lương hiện hưởngSố nâm công tácMức hỗ trự theo quy định của Trung ương (mỗi năm 1/2 tháng lương hiện hưởng)Mức hỗ trợ theo quy định của tỉnh (mỗi năm ỉ tháng lương hiện hưởng; không được hỗ trợ 03 tháng lương hiện hưởng tìm việc làm)Tổng mức hỗ trự theo quy định của Trung ương và của tinh5.787.0001131.828.50063.657.00095.485.500

Như vậy nếu không quy định mửc hỗ trợ tối đa thì một công chức có 10 năm công tác sẽ nhận được mức hỗ trợ nhiều hơn so với một công chức có 11 năm công tác là không hợp. Do đó, cần quy định mức tối đa. Mức hỗ trợ tối đa, Sở Nội vụ đề xuất là mức tiệm cận với tổng mức nhận được của một công chức giữ ngạch chuyến viên có 11 năm công tác (do trong giai đoạn 11 nãm công tác rất ít người được thi nâng lên ngạch chuyên viên chính nên lay mức lương theo lộ trình bình thường của công chức giữ ngạch chuyên viên) là 90.000.000 đồng.

2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự câp xã và dân quân thường trực cấp xã: ngoài chế độ hỗ trợ theo Nghị quyêt sô 77/2017/NQ- HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017, Nghị quyết so 46/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016, Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh được tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

2.1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

+ Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng (mức hỗ trợ vận dụng theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP; tuy nhiên chỉ hỗ trợ thời gian đóng bảo hiêm bãt buộc, tự nguyện do thời gian không đóng bảo hiểm tỉnh đã hỗ trợ theo quy định hiện hành)

+ Thời gian nghỉ trước khi kết thúc nhiệm kỳ do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính: được hỗ trợ 3 tháng phụ cấp hiện hưởng cho môi nãm còn lại của nhiệm kỳ

Trường hợp hết tuổi làm việc trước khi kết thúc nhiệm kỳ: được hỗ trợ 3 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm còn lại trước khi hết tuổi làm việc.

(Vận dụng mức hỗ trợ theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ).

2.2. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã không giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

+ Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác (mức hỗ trợ vận dụng theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP; tuy nhiên chỉ hỗ trợ thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc, tự nguyện do thời gian không đóng bảo hiểm tỉnh đã hỗ trợ theo quy định hiện hành)

+ Hồ trợ 3 tháng phụ cấp hiện hưởng khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính (đây là chính sách để nhằm ổn định cuộc sống, tìm kiếm việc làm và để hài hòa về mặt lợi ích so với nhóm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ).

2.3. Đối với Phó Trường Công an xã, Phó Chỉ huy quân sự cấp xã: Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác (Vận dụng theo mức quy định hiện hành của Trung ương, của tỉnh; tuy nhiên chỉ quy định đối với thời gian dưới 60 tháng công tác do thời gian từ đủ 60 tháng công tác trở lên Trung ương, tỉnh đã hồ trợ).

2.4. Đối với công an viên xã, dân quân thường trực cấp xã:

+ Công an viên xã:

- Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 1 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác (vận dụng theo mức quy định của tỉnh);

- Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 nãm, mỗi năm công tác được hô trợ thêm một khoản đúng bằng chênh lệch giữa mức lương cơ sở tại thời điểm thôi việc so với mức 1.300.000 đồng (để đảm bảo tương đương về mức hỗ trợ so với dân quàn thường trực cấp xà);

+ Dân quân thường trực cấp xã (quy định ở đây là vận dụng theo mức quy định của tỉnh đối với công an viên xã và để đảm bảo tương đương về mức hô trợ so với công an viên xã; quy định về chế độ hỗ trợ trong thời gian này do quy định của Trung ương chưa phù hợp, còn tỉnh chưa quy định cụ thể đối với thời gian này):

- Thời gian công tác liên tục từ đủ 36 tháng đén dưới 48 tháng được hỗ trợ 1 tháng lương cơ sở;

- Thời gian công tác liên tục từ đủ 48 tháng đến dưới 60 tháng được hỗ trợ 2 tháng lương cơ sở;

- Thời gian công tảc liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 nâm, được hỗ trợ 1 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;

- Thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên, được hỗ trợ 1,635 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác (1,635 = 1,5 x 1,09 = mức phụ cấp theo quy định hiện hành của tỉnh đối với công an viên xã).

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cấp tỉnh, huyện, xã có thời gian làm việc không chuyên trách cap xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực câp xã mà chưa được giải quyêt chê độ hô trợ thôi việc thì thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh thực té được tỉnh hỗ trợ một lần như sau:

3.1. Trường họp có thời gian lảm nhiệm vụ người hoạt động không chuyên trách câp xã, âp (khu phô) theo quy định của tỉnh (trừ chức danh Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp cho mỗi nãm công tác theo từng nhóm chức danh quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010, Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Uy ban nhân dân tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ không chuyên trách cấp xã, ấp (khu pho);

Do thời gian làm nhiệm vụ không chuyên trách đã kêt thúc trong quá khứ nên không thể áp dụng mức phụ cấp và mức lương cơ sở theo quy định hiện hành đê tính mức hỗ trợ; do đó, Sở Nội vụ đê xuât lây mức hệ sô phụ câp theo quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-ƯBND, Quyết định số 03/2011/QĐ-ƯBND (tức quy định tại Nghị quyết 182/2010/NQ-HĐND, 199/2010/NQ-HĐND, hiện đã được thay the bởi Nghị quyết số 77/2017/NQ- HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh) và mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng (1.300.000 đồng) để tính mức hỗ trợ.

Ví dụ: Chức danh Chủ nhiệm UBKT xã, Trưởng Ban Tuyên giáo xã được hưởng hệ số phụ cấp theo Quyết định 69/2010/QĐ-UBND, Quyết định 03/2011/QĐ-UBND là 1,7; giả sử một cán bộ, công chức có thời gian giữ một trong các chức vụ này là 10 năm, nếu áp dụng mức lương cơ sở 1.300.000 đồng, thỉ mức hỗ trợ nhận được là: 10 X 1,5 X 1,7 X 1.300.000 = 33.150.000 đồng.

3.2. Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xâ: được hỗ trợ 1.950.000 đồng cho mỗi năm công tác (ở đây vận dụng quy định mỗi năm công tác được hồ trợ 1,5 tháng lương cơ sở; mức lương cơ sở áp dụng ở đây là 1.300.000 đông do thời gian làm việc đã kết thúc trong quá khứ; vận dụng quy định tại Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh).

3.3. Trường hợp có thời gian làm công an viên xà, dân quân thường trực cấp xã: được hỗ trợ 1.300.000 đồng cho mỗi năm công tác (ở đây vận dụng quy định mỗi năm công tác được hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở; mức lương cơ sở áp dụng ở đây là 1.300.000 đồng do thời gian làm việc đã kểt thúc trong quá khứ; vận dụng quy định tại Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh).

4. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã có thời gian nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc: được hỗ trợ 01 tháng lương tại thời điểm thôi làm nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (nhằm đảm bảo hài hòa về mặt lợi ích giữa các nhóm đối với thời gian làm cán bộ, công chức, người lao động; do trước đây những người làm cán bộ, công chức, người lao động thôi việc theo nguyện vọng chỉ được nhận hỗ trợ 16 tháng lương hiện hưởng nên nếu cộng thêm 1 tháng lương hiện hưởng nữa sẽ thành 1,5 tháng lương hiện hưởng tương đương với các đối tượng được hồ trợ theo chính sách tại dự thảo Nghị quyết này).

TỜ TRÌNH

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định ve việc hỗ trợ đối vái cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng thuộc các cơ quan, tổ chửc, đơn VỊ được sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết sô 18-NQ/TW và Nghị quyêt sô 19-NQ/TW của Hội nghị lân thứ sáu

Ban Chấp hành Trung ương Khóa Xĩĩ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Kính gửi: Hội đông nhân dân tỉnh

Thực hiện quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội; ủỵ ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị đưọ'c sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19“NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành trung ương khóa XII trến địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

I. SỰ CẰN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

Thực hiện Nghị quỵết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tỉnh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số W8/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biển chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/20 Ỉ4/NĐ-CP), Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh xác định công tác tinh giản biên che, cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hộỉ nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thong chính trị. Vì vậy trong thời gian qua, tỉnh đã tập trung quyết liệt chỉ đạo các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở thống nhất và thực hiện có hiệu quả chủ trương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, v-iên chức;’ triển khai, cụ the hóa các văn bản, quy định cúa Trung ương thành các kế hoạch, văn bản thực hiện của Tỉnh ủy, ủy ban nhân dẫn tỉnh để thực hiện-kịp thời, đảm bảo yêu cầu và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương,

Trên cơ sở Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Ké hoạch số 03-KH/TƯ ngày 09/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TV/ ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 và Quỵết định số 3764/QĐ-UBND ngày 26/10/2017 về việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội,ngũ .cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch và sự nghiệp khác, theo dự kiến số lượng biên chế công chức, viên chức cắt giảm toàn tỉnh đến năm 2021 là 594 người. Riêng đối vói các ngành, lĩnh vực được giao biên chế theo định mức như sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, sự nghiệp Y tê, sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội... tỉnh đang triền khai theo lộ trình thực hiện nhăm đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo, phục vụ, chăm sóc y tế và an sinh xã hội.

Thực tế số lượng tinh giản biên chế hiện nay vẫn còn thấp so với yêu cầu giai đoạn 2015-2021 của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ- CP/NĐ-CP (từ nãm 2015 đến nay toàn tỉnh chỉ tinh giản được 167 trường họp). Nguyên nhân chủ yếu do chế độ chính sách tinh giản theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP vẫn còn thấp, chưa khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện thực hiện; một số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không thích được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị đỉnh số 108/2014/NĐ-CP vì sợ bị đánh giá là có năng lực hạn chế, yếu kém; ngoài ra nhiều công chức, viên chức có nguyện vọng tinh, giản biên chế nhưng không đảm bảo yêu cầu về đối tượng, điều kiện tinh giản theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Bên cạnh đó, việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện xin thôi việc theo quy định của Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôỉ việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viến chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngầy 12/4/2012 của Chính phủ về tuýển dụng, sử dụng và quản lý viên chức vẫn còn thấp nên số lượng công chức, viên chức thôi việc hằng nãm rất ít, chủ yếu do hoàn cảnh gia đình hoặc chuyển sang khu vực tư nhân, dẫn đến việc giảm biên chế của tỉnh phụ thuộc vào đối tượng công chức, viên chức nghỉ hưu đúng tuổi.

Thực hiện Kế hoạch số 148-KH/TƯ ngày 24/11/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc học. tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghi Trung ương 6 Khóa XII của Đảng, trong đó việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quỵết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và 'đôi mới hệ thông tô chức quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu qùằ hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập là nhiệm vụ trọng tâm; Ke.hoạch số 166-KH/TƯ ngày 02/4/2018 cùa Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Kế hoạch số 177-KH/TU ngàỵ 16/4/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, thèo đó thực hiện tổ chức lại, sáp nhập, giải’ thể các đơn vị sự nghiệp cùng với việc đẩỹ mạnh cơ chế giao tự chủ, tự chịú trách nhiệm về thực hiện' nhiệm vụ,- tài chính, - tô chức bộ máy và nhân sự của các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh và cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo danh mục vị trí việc làm được Bộ Nội vụ và ủy ban nhân dân tinh phê duyệt, kết quả rà soát cho thấy dự kiến sẽ xuất hiện nhiều trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dôi dư .trong qụá trình tổ chức, sắp xếp lại bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị, có nguyện vọng thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại nhưng chưa đúng yêu cầu về đối tượng, điều kiện tinh giản theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (khoảng 5.462 người)Những.ngườị này có thê đưọr giải quyết chính sách thôi việc theo Nghỉ định sổ 46/20Ị.0/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ với điều kiện là họ phải tự nguyện xin thôi việc, các cơ quan Nhà nước.không được quyền bắt buộc họ nghỉ việc. Tuy nhiên như trình bày ờ phần trên, chế độ giải quyết thôi việc theo quy định vẫn còn thấp nên chưa khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tự nguyện xin thôi việc.

Để triển khai hiệu quả Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, tạo cơ sở, điều kiện để thực hiện hiệu quả việc tổ chức, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế trên địa. bàn tỉnh thì việc nghiên cứu, ban hành quy định hỗ trợ đặc thù của tỉnh hỗ trợ, khuyến khích công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại là hoàn toàn phù hợp và cấp thiết. Đồng thời việc quy định hỗ trợ đặc thù của tỉnh hỗ trợ, khuyến khích giúp tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khỉ tự nguyện thôi việc có thêm một khoản kinh phí để bảo đảm ổn định cuộc sống.

II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT

1. Mục đích

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cơ cấu lại tố chức bộ máy các đơn vị thuộc và trực thuộc thông qua việc hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tự nguyện thôi việc trong quá trình cơ quan, tố chức, đơn vị sắp xếp lại tổ chức bộ máy hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện che độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự hoặc do cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19“NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII..

- Góp phần giảm biên chế, bảo đảm sự ổn định về tư tưởng.trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại. Thông qua việc tổ chức triển khai đồng bộ, công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng, cùng với quy định hỗ trợ hợp lý nhằm động viên và tạo điều kiện cho những người hưởng hỗ trợ sau khi nghỉ việc có thêm một khoản kỉnh phí để bảo đảm ổn định cuộc sống.

2. Quan điểm xây dựng Nghị quyết

- Nhằm thực hiện hiệu quả Thông báo số 1126/TB-UBND ngày 01/02/2018 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp thành viên ủy ban nhân dân tỉnh mở rộng về triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII;

- Việc thực hiện quy định hỗ trợ phải được tiến hành đồng bộ với việc sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đẩy mạnh CO' chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự trong các đơn vị sự nghiệp công và cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm.

- Làm cơ sở cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt, đảm bảo họp lý về trình độ chuyên môn, ngạch công chức và hạng chức danh nghề nghiệp'viên chức.

- Việc xây dựng quy định hỗ trợ phải bám sát các chủ trư ong của Đảng, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, định hưóng của Chính phủ, học tập kinh nghiệm của các tỉnh bạn và phải phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Đồng Nai.

III. QUÁ TRÌNH XÂY DựNG Dự THẢO NGHỊ QUYẾT

Thực hiện Kế hoạch số 148-KH/TƯ ngày 24/11/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc học tập, quán triệt, tuyến truyền, triển khai thực hiện Nghị quyêt Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII của Đảng, trong đó việc triên khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quỵết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa Xĩĩ về đổi mới, sắp xếp tố chức bộ máy của hệ thống chính trị tình gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đổi mới hệ thống tố chức quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập, ngày 01/02/2018 ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo số 1126/TB-ƯBND về Kết luận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp thành viên ủy ban nhân dân tỉnh mở rộng về phương án triển khai các Nghị quỵểt số 18/NQ-TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Châp hành Trung ương Khóa XII, theo đó giao Sở Nội vụ chủ trì, phôi hợp các cơ quan liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy đinh.

- Ngày 06/3/2018, Sở Nội vụ ban hành Công văn số 691/SNV-CCVC đề nghị Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Tờ Trình ủy ban nhân, dân tỉnh xin chủ trương xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng và được Sở Tư pháp thẩm định tại Công văn số 556/STP- XDKTVBngằy 07/3/2018. '

- Ngày 09/3/2018, ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Tờ trình số 2203/TTr- ƯBND đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh châp thuận chủ trương xây dựng Nghị quyêt tại Công văn sô 158/HĐND-VP ngày 15/3/2018.

- Ngày 16/3/2018, Sở Nội vụ ban hành Công văn số 834/SNV-CCVC ngày 16/3/201 8 phối hợp Sờ Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến người dân trên công thông tin đỉện tử tỉnh và Công văn sô 863/SNV-CCVC ngày 20/3/2018 của Sở Nội vụ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương về dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo dỉện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng.

- Ngày 28/3/2018, ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Tờ Trình số 2907/TTr- ƯBND, 2908/TTr-UBND, 2909/TTr-ƯBND lấy ý kiến các Bộ Tài Chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và' người lao động th.ôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng.

Tính đến thời điểm hiện nay, toàn tỉnh có 49 cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia ý kiến về dự thảo Nghị quyết (24 cơ quan, đơn vị, địa phương thống ríhất dự thảo Nghị quyết), trong đó tập trung vào đối tượng áp dụng, đối tượng không áp dụng, mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng. Đồng thời căn cứ Công văn số 738/STTTT-BCXB ngày 19/4/2018 của Sở Thông tin và Truyên thông thì sau 30 ngày đăng công thông tin điện tử tỉnh (từ 16/3/2018 đên 16/4/2018) theo quy định và không có ý kiến của người dân đề nghị sửa đổi nội dung dự thảo Nghị quyết.

- Ngày 24/4/2018, Sở Nộì vụ ban hành Văn bản số 1330/SNV-CCVC phoi hợp Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Tờ Trình ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ cán bộ, cổng chức, viên chức và ngưò'i lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng; đông thời, có Văn bản sô 1343/SNV-CCHC báo cáo đông chí Bí thư Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo ke hoạch của Ban cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Trung ương và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với nội dung trên (Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số 122-CV/BCS-ƯBND ngày 26/4/2018 xin ý kiến các thành viên Ban Cán sự và các sỏ', ban, ngành có liên quan).

Trên cơ sở ý kiến góp ý của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Văn bản số số 1481/LĐTBXH.QHLĐTL ngày 19/4/2018), các thành viên Ban Cán sự đảng ửy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, đa số nhất trí đối với nội dung dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tuy nhiên, ý kiến ngành Tài chính (Văn bản số 4456/BTC-NSNN ngày 17/4/2018 của Bộ Tài chính và'Văn bản số 2434/STC-TCHCSN ngày 04/5/2018 của Sở Tài chính) đề nghị đối tượng áp dụng của Nghị quyết chỉ tập trung giải' quyết đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII và Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018, Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết nêu trên'và ý kiến của Bộ Nội vụ tại cống văn so 2275/BNV-TCBC ngày 23/5/2018 đề nghị bỏ đối tượng thuộc diện hường chính sách tinh giản biển chế (bao gồm cả đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý) được hưởng hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng.

Đe thống nhất ý kiến với các cơ quan, đơn vị có liên quan trước khi trình Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ chú trì làm việc với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội họp để trao đổi, thống nhất các nội dung có liên quan đến nội dung dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Ket quả các đồng chí tham gia cuộc họp cơ bản thông nhâbnội dung dự thảo Nghị quyêt như ý kiên của Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh đã thống nhất. Tuy nhiên, về đối tượng áp dụng của Nghị quyết đề nghị chỉ bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện Nghị quyết số Ỉ8-NQ/TW ngày 25/10/2017, Nghị quyết 'Số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII^Đồng thời Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị rà soát, điều chỉnh, bô sung một số nội dung như: Xác định, giải trình cụ thể nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết; Xem xét, ghi cụ thể thời gian thực hiện, thời điểm hết hiệu lực của Nghị quyết; rà soát thể thức vãn bản, bổ sung thêm dẫn chứng minh họa, Cũ' sở tính toán mức hỗ trợ để thuyết minh giải trình cho dự thảo Nghị quyết.

Ngày 06/6/2018, Thường trực ửy ban nhân dân tỉnh đã họp rà soát, trao đổi, thống nhất và chỉ đạo hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Ngày 21/6/2018, Ban Pháp chê Hội đông nhân dân tỉnh đã tô chức cuộc họp thẩm tra đối vói dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Ngày 26/6/2018, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã họp và chỉ đạo hoàn chỉnh dự thảo Nghỉ quyết quy định về vỉệc hỗ trợ đối VỚI cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được tẻ chức, sắp xếp lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TV/ của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Khóa XIĨ.

Cãn cứ ý kiến góp ý tại các cuộc họp, ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Nội vụ phối họp Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vi có liên quan hoàn chỉnh nội dung dự thảo Nghị quyêt của Hội đông nhân dân tỉnh đôi vói các nội dung trên.

IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT

1. Bố cục

Dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc hỗ trợ đối vớỉ cán bộ, công chức, viên chức vầ người lao động thôi vỉệc theo nguyễn vọng thuộc các cơ quan, tể chức, đơn vị được tồ chức, sắp xếp lại bộ .

máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19'NQ/TW của Hộỉ nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Khóa XII bao gồm 02 Điều như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định hỗ trợ

Điều 2. Tổ chức thực hiện

2. Nội dung cơ bản

a) Điều 1: Quy định về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được tồ chức, sắp xếp lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Khóa XII:

- Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này’quy định hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TV/ và Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII tại:

+ Các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tố quôc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố) thuộc tỉnh;

+ Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh.

- Đối tượng áp dụng

+ Đối tượng áp dụng trong Nghị quyết này bao gồm:

  • Cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã;
  • Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);
  • Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã;
  • Phó Chỉ huy Quận sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã;
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

+ Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng sau:

Đối tượng đã được hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy đjnh chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan cùa Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 nãm 2014 của Chính phủ quy định chính sách tinh giản biên chế; -

Cán bộ, công chưc, viên chức, người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật;

Cán bộ, công chức, viển chức, người lao động có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên; bác sĩ, dược sĩ, cử nhân xét nghiệm, cử nhân y tế công cộng, cử nhân công nghệ thông tin, kỹ sư công nghệ thông tin đang được bố trí công tác đúng chuyên ngành đào tạo hoặc thuộc đối tượng thu hút tại các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Quyết định số 10/2010/QĐ-ƯBND ngày 01 tháng 3 năm 2010 quy định chế độ trợ cấp thu hút đối với cán bộ, công chức làm công nghệ thông tin tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 quy định- chê độ thu hút đôi với viên chức ngành Y tê giai đoạn 2012 - 2020 và chế độ hỗ trợ đối với viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2017, Quyết định số 4690/QĐ-ƯBND ngày 30 tháng 12 năm 20ló quy định chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngàph Y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2020.

Các trường hợp đang trong thời gian biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật, chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị, đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, to chức, đơn vị.

Các trường họp bị buộc thôi việc theo quy định của pháp luật.

- Điều kiện áp dụng:

Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tỗ chức lại bộ máy theo Nghị quyết sô 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Châp hành Trung ương Khóa XĨI, đôi tượng áp dụng theo Nghị quyêt này phải tự nguyện xin thôi việc và được cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan, công khai, minh bạch.

Trong đó, đối với cấp xã giao ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chọn lọc những người có đủ tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, năng lực công tác tốt để giữ lại làm việc; ưu tỉên giải quyết ché độ thôi việc đối với những người không đủ trình độ, năng lực, vi phạm kỷ luật, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc hoàn thành nhiệm vụ nhung còn hạn chế về năng lực, những người không còn khả năng đào tạo, bồi dưỡng...

- Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc được tính như sau (sau đây gọi chung thời gian được tính hỗ trợ thôi việc):

+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bằng tổng thời gian tính theo tháng có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyên (nếu có đứt quãng thì được cộng dồn), chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên trong cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, thời gian làm việc theo chỉ tiêu bỉên chế được cơ’ quan có thẩm quyền giao tại các hội. đặc thù, thời gian làm Phó • Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy .Quân sự câp xã, dân quân thường trực cấp xã và thời gian hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) chưa được nhận trợ cấp thôi việc (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

+ Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trường Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bằng tổng thời gỉan công tác đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ấp (khu phố), thời gian làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang công tác hoặc củạ Úy ban nhân dân cấp xã nơi đã từng công tác. Đối với những người đang hưởng chế độ hưu trí chỉ tính thời gian tham gia công tác sau khi nghỉ hưu nhưng chưa được nhận trợ câp thôi việc.

+ Trường hợp thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ ố tháng tính là 1/2 năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 1 năm.

- Mức hỗ trợ

Đối tượng quy định tại Nghị quyết này được tỉnh hỗ trợ một lần với mức cụ thể như sau:

+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Ngoài chê độ hỗ trợ thôi việc theo quy định tại Bộ Luật Lao động, Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, đưọ'c tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

Nấu dưới 50 tuổi đối với nam, dưới 45 tuổi đối với nữ: được hỗ trợ 1 tháng lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng những người có thời gian công tác dưới 10 năm được hỗ trợ thêm 03 tháng lươhg hiện hưởng để tìm việc làm nhưng tối đa không quá 90.000.000 đông.

Neu đủ 50 tuổi đen đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên hoặc có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động “ Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trỏ' lên: được hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định.

Các trường họp đủ điều kiện về tuổi, nhưng không đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc số năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hạỉ, nguy hiếm, số năm làm việc ở nơi có phụ cấp hệ số 0,7 trở lên:

Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 10 năm: được hỗ trợ 01 tháng tiền lương hiện hưỏng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội và 03 tháng tiền lương hiện hưởng để ổn định cuộc sống nhưng tối đa không quá 90.000.000 đồng.

Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 10 năm đến dưới 20 năm: được hỗ trợ 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm cổng tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng đối với viên chức và người lao động được hường thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2009 đến thời điểm thôi việc.

+ Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự câp xã và dân quân thường trực câp xã: ngoài chê độ hô trợ theo Nghị quyêt sô 77/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017, Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016, Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh được tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kỉnh phí như sau:

Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Thời gian nghỉ trước khi kêt thúc nhiệm kỳ do săp xêp lại tô chức, bộ máy, đơn vị hành chính: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi nàm còn lại của nhiệm kỳ.

Trường hợp thời gian làm việc còn lại đến khi nghỉ hưu ít hon thời gian còn lại của nhiệm kỳ: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm làm việc còn lại trước khi nghi hưu.

Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã không gỉữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hỉện hưỏng khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính.

Đối với Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy quân sự cấp xã: Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Đối vơi công an viên xã, dân quân thường trực cấp xã:

Công an viên xã:

Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng đưọ-c hỗ trợ 01 tháng lương cơ sỏ' cho mỗi năm công tác;

Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đên dưới 15 năm, môi năm công tác được hỗ trợ thêm một khoản đúng bằng chênh lệch giữa mức lương cơ sỏ' tại thời điểm thôi việc so với mức 1.300.000 đồng.

Dân quân thường trực cấp xã:

Thời gian công tác liên tục từ đủ 36 tháng đến dưới 48 tháng được hỗ trợ 1 tháng lương cơ sở;

Thơi gian cong tẫc liễn tục Tư "đu “48“fHahg"đến’dướt 60'tháng 'được-•••-- hỗ trợ 2 tháng lương cơ sở;

Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, đưọ’c hỗ trợ 1 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;

Thời giạn công tác liến tục từ đủ 15 năm trở lên, được hỗ trợ 1,635 lần mức lương cơ sỏ' cho mỗi năm công tác.

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cấp tỉnh, huyện, xã có thời gian làm việc không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng

Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã mà chưa được giảỉ quyết che độ hỗ trợ thôi việc thì thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh thực tế được tỉnh hỗ trợ một lần như sau:

Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) theo quy định của tỉnh (trừ chức danh Phó Trường Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp cho mỗi năm công tác theo từng nhóm chức danh quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010, Quyết định số 03/2011/QĐ-ƯBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Úy ban nhân dân tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);

Trường họp có thời gian làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã: được hỗ trợ 1.900.000 đồng cho mỗi năm công tác.

Trường hợp có thời gian làm công an viên xã, dân quân thường trực cấp xã: được hỗ trợ 1.300.000 đồng cho mỗi năm công tác.

+ Trường hợp ngưòi hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã có thời gian làm nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc: được hỗ trợ 01 tháng lương tại thời điểm thôi làm nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, ngưòi lao động cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

- Một số quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau khi hưởng hỗ trợ thôi việc tại Nghị quyết này:

+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã đã được hỗ trợ theo Nghị quyết này, nếu có nguyện vọng làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị “ xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, các đon vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng thì phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo Nghị quyết này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnh (trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện, xã có nguyện vọng và được cơ quạn, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng vào làm các chức danh không chuyên trách cạp...xã, ấp. (khu..phế), ..làm. nhiệm vụ -trong -Phó-Trưởng - Công an xã, cồng an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự xã và dân quân thường trực xã).

+ Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thưòng trực cấp xã đã được hỗ trợ theo Nghị quyết này có nguyện vọng làm việc tại các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công ■ an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo Nghị quyết này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnh.

+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này, nếu có nhu cầu đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đế đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được tỉếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

- Kinh phí thực hiện

+ Đối vói cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố): nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn cải cách tiền lương của ngân sách tỉnh, huyện theo phân cấp ngân sách đến năm 2020, sau năm 2020 sẽ thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách.

+ Đối với viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, nguồn kinh phí hỗ trợ được sử dụng từ các nguồn kinh phí theo thứ tự ưu tiên như sau:

Nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương cùa đơn vị;

Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật trong trường hợp nguồn thu đề lại thực hiện cải cách tiền lương của đơn vị không đủ cân đối nhu cầu của cơ quan, đơn vị;

Nguồn cải cách tiền lưong của ngân sách tỉnh, huyện theo phân cấp ngân sách trong trường hợp nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương và nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật không đủ cân đối nhu cầu của cớ quan, đơn vị. Sau năm 2020, việc xác định nguồn kinh phí sẽ thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách.

+ Đối với viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp cổng lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và chi đâu tư nguồn kinh phí hỗ trợ lấy từ:

Nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương của đon vị;

Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật.

b) Điều.2: Tổ chức thực hiện

- ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghĩ quyết. Trong guá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi, thong nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết. Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

- Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tô chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyêt này,

- Điều khoản thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX Kỳ họp thứ thông qua ngày .... tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày tháng .... năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Trên đây là Tờ trình dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyêt sô 18-NQ/TW và Nghị quyêt sô 19-NQ/TW của Hội nghị lân thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, ủy ban nhân dân tỉnh xin kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Tờ trình này thay thế Tờ trình số 6282/TTr-ƯBND ngày 18/6/2018 của ƯBND tỉnh về dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./.

Đính kèm:

  1. Dự thảo Nghị quyết.
  2. Báo cáo thẩm định, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
  3. Bàn tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị, địa phương

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Chủ tịch, Phó CT.ƯBND tỉnh (KGVX);
  • Sở Nội vụ (02 bản);
  • Sở Tư pháp;
  • Chánh, Phó Chánh VP.ƯBND tỉnh (KGVX);
  • Lưu: VT, KGVX.

NGHỊ QUYẾT

Quy định về việc hỗ trự đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động thôi việc theo nguyện vọng thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được
sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19“
NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII trên địa bàn tỉnh Dồng Nai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bàn quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 nẫm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Vỉên chức ngày 15 thảng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định sổ 68/2000/ND-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ quy định thực hỉện chế độ hợp đồng một sổ loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định sổ 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chỉnh phủ quy định chức danh, số lượng, một sổ chế độ, chỉnh sách đoi với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định sổ 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đoi với công chức;

Căn cứ Nghị định sẻ 29/20Ỉ2/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chỉnh phủ quy định tuyển dụng, sử dựng và quản lỷ vỉên chức;

Căn cứ Nghị định sổ 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chỉnh phủ quy định chỉnh sách tỉnh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chỉnh phủ quy định ché độ, chỉnh sách đoi vởỉ cán bộ không đủ điều kỉện về tuổi tái cử, tái bó nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Vỉệt Nam, Nhà nước, tổ chức chỉnh trị “ xã hội;

Căn cứ Nghị định so 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một so điều và biện pháp thỉ hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết thỉ hành một sổ điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Thực hiện Nghị quyết sẻ 18-NQ/TW và Nghị quyết sổ 19-NQ/TW ngày 25 thảng 10 năm 2017 của Hội nghị lẩn thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chỉnh trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đối mổỉ hệ thống tổ chức quản lỷ, nâng cao chất lượng và hỉệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét Tờ trình số 6282/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chỉnh sách hỗ trợ đối với cán bộ, cồng chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cảo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tạỉ kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết sổ 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII tại:

a) Các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố) thuộc tỉnh;

b) Các đơn vị sự nghỉệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng áp dụng trong Nghị quyết này bao gồm:

  • Cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã;
  • Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; .
  • Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);
  • Phó Trưởng Công an xã, công an viên xấ;
  • Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã;
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Đối tượng đã được hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị" xã hội.

- Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chính sách tinh giản biên chế;

- Cán bộ, công chức, viển chức, người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên; bác sĩ, dược sĩ, cử nhân xét nghiệm, cử nhân y tế công cộng, cử nhân công nghệ thông tin, kỹ sư công nghệ thông tin trở lên đang được bố trí công tác đúng chuyên ngành đào tạo hoặc thuộc đôi tượng thu hút tại các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Quyết định số 10/2010/QĐ-ƯBND ngày 01 tháng 3 năm 2010 quy định chế độ trợ cấp thu hút đối với cán bộ, công chức làm công nghệ thông tin tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 53/2012/QĐ-ƯBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 quy định chế độ thu hút đối với viên chức ngành Y tế giai đoạn 2012 - 2020 và chế độ hỗ trợ đối với viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2017, Quyết định số 4690/QĐ-ƯBND ngày 30 tháng 12 nám 2016 quy định chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2020.

- Các trường hợp đang trong thời gian biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật, chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị, đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Các trường hợp bị buộc thôi việc theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện áp dụng:

Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Nghị quyết số 18“NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, đối tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện xin thôi việc và được cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan, công khai, minh bạch.

4. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc như sau (sau đây gọi chung là thời gian được tính hỗ trợ thôi việc):

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bằng tổng thời gian tính theo tháng có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện (nếu có đứt quãng thì được cộng dồn), chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên trong cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội đặc thù, thời gian làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã và thời gian hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) chưa được nhận trợ cấp thôi việc (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã: Thời gian được tính hỗ trợ thôi việc bằng tổng thời gian công tác đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ấp (khu phố), thời gian làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang công tác hoặc của ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã từng công tác. Đối với những người đang hưởng chế độ hun trí chỉ tính thời gian tham gia công tác sau khi nghỉ hưu nhưng chưa được nhận trợ cấp thôi việc.

c) Trường hợp thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 1 nãm.

5. Mức hỗ trợ

Đối tượng quy định tại Nghị quyết này được tỉnh hỗ trợ một lần với mức cụ thể như sau:

a) Cán bộ, công chức, viến chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã: Ngoài chế độ hỗ trợ thôi việc theo quy định tại Bộ Luật Lao động, Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính Ị)hủ quy định thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

- Nếu dưới 50 tuổi đối với nam, dưới 45 tuổi đối với nữ: được hỗ trợ 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng những người có thời gian công tác dưới 10 năm được hỗ trợ thêm 03 tháng lương hiện hưởng để tìm việc làm nhưng tối đa không quá 90.000.000 đông.

- Nếu đủ 50 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên hoặc có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên: được hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định.

Các trường hợp đủ điều kiện về tuổi, nhưng không đủ điều kiện về số năm đóng bảó hiêm xã hội hoặc số năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, số năm làm việc ở nơi có phụ cấp hệ số 0,7 trở lên:

+ Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 10 nám: được hỗ trợ 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiếm xã hội và 03 tháng tiền lương hiện hưởng đế ốn định cuộc sống nhưng tối đa không quá 90.000.000 đồng.

+ Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 10 năm đến dưới 20 năm: được hỗ trợ 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng đối với viên chức và người lao động được hưởng thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiếm xã hội từ ngày 01/01/2009 đến thờỉ điểm thôi việc.

b) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã và dân quân thường trực cấp xã: ngoài chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết số 77/2017/NQ- HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017, Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016, Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh được tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí như sau:

- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

+ Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

+ Thời gian nghỉ trước khi kết thúc nhiệm kỳ do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm còn lại của nhiệm kỳ.

Trường hợp thời gian làm việc còn lại đến khi nghỉ hưu ít hơn thời gian còn ỉại của nhiệm kỳ: được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hường cho mỗi năm làm việc còn lại trước khi nghỉ hưu.

- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã không giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ:

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc, tự nguyện): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng khi nghỉ việc do. sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính.

Đối với Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy quân sự cấp xã: Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Đối với công an viên xã, dân quân thường trực cấp xã:

Công an viến xã:

Thời gian công tác liên tục dưới 60 tháng được hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;

Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, mỗi năm công tác được hỗ trợ thêm một khoản đúng bằng chênh lệch giữa mức lương cơ sở tại thời điểm thôi việc so với mức 1.300.000 đồng;

+ Dân quân thường trực cấp xã:

  • Thời gian công tác liên tục từ đủ 36 tháng đến dưới 48 tháng được hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở;
  • Thời gian công tác liên tục từ đủ 48 tháng đến dưới 60 tháng được hỗ trợ 02 tháng lương cơ sở;
  • Thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, được hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở cho mỗi năm công tác;
  • Thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên, được hỗ trợ 1,635 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cấp tỉnh, huyện, xã có thời gian làm việc không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc thì thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh thực tế được tỉnh hỗ trợ một lần như sau:

- Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ người hoạt động không chuyên trách câp xã, ấp (khu phố) theo quy định của tỉnh (trừ chức danh Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã): được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp cho mỗi năm công tác theo từng nhóm chức danh quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010, Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố);

- Trường hợp có thời gian làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã: được hỗ trợ 1.900.000 đồng cho mỗi năm công tác.

- Trường hợp có thời gỉan làm công an viên xã, dân quân thường trực cấp xã: được hỗ trợ 1.300.000 đồng cho mỗi năm công tác.

d) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã có thời gian nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã mà chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc: được hỗ trợ 01 tháng lương tại thời điểm thôi làm nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

6. Một số quy định đổi với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau khi hưởng hỗ trợ thôi việc tại Nghị quyết này

a) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp tỉnh, huyện, xã đã được hỗ trợ theo Nghị quyết này, nếu có nguyện vọng làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị “ xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị" xã hội trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng thì phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo Nghị quyết này cho cơ quan, đơn vị tuyến dụng để nộp lại ngân sách tỉnh (trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện, xã có nguyện vọng và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng vào làm các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự xã và dân quân thường trực xã).

b) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã đã được hỗ trợ theo chính sách này có nguyện vọng làm việc tại các chức danh không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), làm Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã, Phó Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý tuyển dụng phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ theo Nghị quyết này cho cơ quan, đơn vị tuyển dụng để nộp lại ngân sách tỉnh.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này, nếu có nhu cầu đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

7. Kinh phí thực hiện

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố): nguồn kinh johí hỗ trợ từ nguồn cải cách tiền lương của ngân sách tỉnh, huyện theo phân cấp ngân sách đến năm 2020, sau năm 2020 sẽ thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách.

b) Đối với viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, nguồn kinh phí hỗ trợ được sử dụng từ các nguồn kinh phí theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương của đơn vị;

- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật trong trường hợp nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương của đơn vị không đủ cân đối nhu cầu của cơ quan, đơn vị;

- Nguồn cải cách tiền lương của ngân sách tỉnh, huyện theo phân cấp ngân sách trong trường hợp nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương và nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật không đủ cân đối nhu cầu của cơ quan, đơn vị. Sau năm 2020, việc xác định nguồn kinh phí sẽ thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách.

c) Đối với viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và chi đầu tư nguồn kinh phí hỗ trợ lấy từ:

- Nguồn thu để lại thực hiện cải cách tiền lương của đơn vị;

- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, ủy ban nhân dân tỉnh trao đối, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết. Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biếu Hội đồng nhân dân và các đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tố chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

3. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX Kỳ họp thứ.... thông qua ngày .... tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày tháng .... năm 2018 đen ngày 31 tháng 12 năm 2021./.

CHỦ TỊCH

  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
  • Chính phủ;
  • Văn phòng Quốc hội (A+B);
  • Vãn phòng Chính phủ (A+B);
  • Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh;
  • ƯBMTTQVN tỉnh;
  • TT. HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
  • Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
  • Sở Nội vụ (02 bản);
  • Các sở, ban, ngành;
  • ƯBND các huyện, thị xã Long Khánh và Thành phố Biên Hòa;
  • Chánh, Phó Chánh VP. HĐND, UBND tỉnh;
  • Lưu: VT, các CV.

BÁO CÁO

V/v giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định dự thảo Nghị quyết quy định
chính sách-hỗ trơ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thôi việc theo nguyện vong trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Căn cứ số 107/BC-STP ngày 30/5/2018 của Sở Tư pháp về việc thẩn định dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vong trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Sau khi nghiên cứu, rà soát, ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo như sau:

1. Thống nhất điều chỉnh các nội dung Sở Tư pháp góp ý. Cụ thể:

- Điều chỉnh điểm a khoản 2 Điều 1 thành “Cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã”.

- Điều chinh khoản 3 Điều 1 về điều kiện áp dụng: “Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TV/ và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, đối tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện xin thôi việc và được cấp có thẩm quyền theo phẩn cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan, công khai, minh bạch.”

- Điều chỉnh điểm a khoản 1 Điều 6 cụm từ “lực lượng công an xã” thành “Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã”.

- Điều chỉnh khoản 7 Điều 1 thành cụm từ “Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động”.

2. Căn cứ ỹ kiến tại Công văn số 2275/BNV-TCBC ngày 23/5/2018 của Bộ Nội vụ TCBC về việc góp ý dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức bộ máy và theo nguyện vọng, Sở Nội vụ điều chỉnh bỏ đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy hưởng chính sách tinh giản biên chế thì không được áp dụng chính sách theo Nghị quyết.

Trên đây là nội dung báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vong trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./.

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH

Dự thào Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối vói cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai

Sở Tư phép nhận được Văn bản số 1330/SNV-CCVC ngày 24/4/2018 cùa sở Nội vụ đề nghị thẩm định dự thảo Nghị quyêt quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Thực hiện chức năng thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điêu 121 Luật ban hành văn bãn quy phạm pháp luật. Sau khi nghiên cứu nội dung dự thảo và các văn bản pháp luật có liên quan, Sở Tư pháp có ý kiến thâm định như sau:

I. Hồ sơ thẩm định

Hồ sơ dự thảo gửi thẩm định bao gồm:

  1. Dự thảo: Tờ trình, Nghị quyết.
  2. Bản tống hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị, địa phương về dự thảo Nghị quyết; bản chụp ý kiến góp ý.
  3. Báo cáo đánh giá tác động của Nghị quyết.
  4. Vãn bản chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tinh (Văn bản số 15 8/ITĐND-VP ngày 15/3/2018).
  5. Văn bản số 445Ố/BTC-NSNN ngày 17/4/2018 của Bộ Tài chính và Văn bản số 1481/BLĐTBXH-QHLĐTLngày 19/4/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tồ chức lại và theo nguyện vọng.

II. Nội đung thầm định

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng ầp đụng cùa dự thảo Nghị quyết

Dự thảo Nghị quyết xây dựng quy địn.h việc hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng cùa cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tạỉ: Các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố).

2. Tính họp hiến, họp pháp và thống nhất của dụ' thão Nghị quyết vóí hệ thống pháp luật

Nội dung dự thảo Nghị quyết xây dụng đâm bảo tính thống nhất và phù họp với thẩm quyền quyết định theo quy định tại điểm đ ỉdioản 5 Điêu 19 Luật tô chúc chí 1111 quyên địa phương quy đính vê nhiệm vụ, quyên hạn của Hội đông nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tê, laọ động và thực hiện chính sách xâ hội và khoản 3 Điêu 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quỵ định chì tiệt thi hành một số điêu của Luật ngân sách nhà nước quy định thâm quyên của Hội đông nhân dân eâp tỉnh quyết định định mức phân bổ và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ngân sách.

3. về nội dung dự thảo

a) Tại gạch đầu dòng thú' nhất điểm a khoản 2 Điều 1, đề nghị trình bày như sau: Cán bộ, cỏng chức cấp tỉnh, huyện, xã.

b) Tại khoản 3 Điều 1 về điều kiện áp dụng, đề nộ í dung được phù hợp hon đề nghị trình bày như sau: Trong quá trình thực hiện sắp xếp, tố chực lại bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TVV ngày 25 tháng 10 năm 20 ỉ7 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa Xll, đối tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện xin thô-i việc và đưọơ cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét thống nhất trên tinh thần khách quan,, công khai, minh bạch.

c) Tại điểm a khoản ố Điều 1, đề nghị quy định cụ thể những .đối tượng là lực lượng công an xã.

d) Tại khoản 7 Điều 1, đề nghị bổ sung cụm. từ “người lao. động” vào Sáu cụni từ “Cán bộ, công chức, viên chức”.

4. về ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo vãn bản

Cơ quan sóạn thảo đã thực hiện théồ quỹ định tại Nghị định số’ 34/2016/NĐ- CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp: thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5. về dự thảo tờ trình

Cơ quan soạn thảo đã thực hiện theo mẫu số 03 phụ lục V kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 cua Chính phủ qụy định chi tiết một sổ điêu và biện pháp thi hành Luật ban hành vân bản quỹ phạm pháp luật.

III. Kết luận

1. Trên cơ sở ý kiến thẩm định tùng nội dung trên, sỏ' Tư pháp có ý kiến kết iuậnnhưsau:

Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đổi với C'án bộ, công chức, viên chức vă người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tính Đồng Nai đảm. bảo theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hàiih văn bản quy phạm pháp luật, đủ diều kiện trinh ủy ban nhân dân tỉnh.

Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cửu. chỉnh lý hoàn thiện dự thảo theo ý kiến thẩm định của Sở Tự pháp trước khi trình ủy ban nhân dân tỉnh. Đối vó’ỉ các ý kiên không tiếp thu phải được giải trình rõ lý do.

2. Thục liiện quy định của Luật ban hành văn bân quy phạm pháp luật và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nuớc, sỏ' Nội vụ đã tham mưu ửy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến các Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Nghị quyết quy địnli chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thổi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại vồ theo nguyện vọng.

Đến nay, địa phương đẫ nhận được ý kiến thống nhất về chủ trương của tinh ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng tờ nguồn nhân sách địa phương của Bộ Tải chính, Bộ Lao động - Thương bính và Xã hội. Sau khi Bộ Nội vụ có ý kiến đề nghị Sở Nội vụ tiếp tục báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo theo quy định.

Trên dây là Báo cáo thẩm định của sỏ’ Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đề nghị Sở’ Nội vụ nghiên cứu, chỉnh lý dự thảo./.

Nơỉ nhặn:

  • Như trên;
  • Ban KTNS; Ban Pháp chế;
  • VP. ƯBND tỉnh (p/h);
  • G.iổm đốc Sỏ1; các PGE) Sờ;
  • TTTĐT Sỏ;
  • Lưu: VT, XDKTVB.

BẢNG TÔNG HỢP, GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN GÓP Ý CỦA cơ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VÈ Dự THẢO
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HÔ TRỢ CÁN Bộ, CÔNG CHÚC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
THÔI VIỆC THEO DIỆN SẤP XÉP, TỒ cilức LẠI VÀ THEO NGUYỆN VỌNG

Thứ tự

Điều khoản góp ý

Cơ quan, đon vị

Nội dung góp ý

Tiếp thu, giải trình

1

Quy trinh xây dựng Nghị quyết

Sở Tư pháp

Lay y kiến của các cơ quan, tố chức có liên quan ở cấp xã, ấp (khu phố)

Căn cứ quy trình về ỉấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, Sở nội vụ đã ban hành các Văn bản số 754/SNV-CCVC ngày 09/3/2018 và Văn bản số 863/SNV-CCVC ngày 20/3/2018 lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương. Trong đó có lấy ý kiến của ủy ban nhân dân cấp huyện (đơn vị quản lý cấp xã, ấp). Trên cơ sở đó ủy ban nhân dân cấp huyện đã triển kha đề nghị ƯBND cấp xã đóng góp ý kiến; đồng thời ƯBND cấp huyện nghiêi cứu, góp ý sâu về đối tượng thuộc cấp xã, ấp (khu phố) như UBND huyện Tân Phú, UBND huyện Xuân Lộc... Ngoài việc láy ý kiến các cơ quan, đơn Vị, địa phương, Sở Nội vụ phối hợp Sở Thông tin vả Truyền thông lấy ý kiến người dân (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt dộng chuyên trách và không chựyên trách cấp xã, ấp (khu phố)), do đó Sở Nội vụ đã lấy ý kiến đày đủ theo quy định.

Đàng tảĩ dự thảo Nghị quyết trên cổng thông tin điện tử tỉnh

Thực hiện quy trình ban hành Vằn bản quy phạm pháp luật, sau khi có ý kiến chấp thuận cùa Thuờng trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 158/HĐND-VP ngày 15/3/2018,; Sở Nội vụ đã ban hành Công văn số 834/SNV-CCVC ngày 16/3/2018 phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến người dân về dự thảo Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh trên cổng thông tin điện tử, thời gian lấy ý kiến từ ngày 16/3/2018 đến ngài 16/4/2018 (30 ngày), đảm bảo thời gian theo quỳ định hiện hành.

2

Quy trình xây dựng Nghị quyết

Thanh tra tỉnh

- ĩ'rình bảy theo Điều, Khoản, Điểm; - Đánh số trang văn bản

Thống nhất với ý kiến đề xuất

3

Sử Khoa học vả Công nghệ

ĨÍ1 nghiêng phần căn cứ Nghị quyết; Điều chỉnh nội dung thời gian thực hiện không thuộc khoản 3 Điều 4 Dự thảo Nghị quyết

Thứ tự

Điền khoản góp ý

Co* quan, đoi* vị

Nội dung góp ý

Tiếp tỉm, giải trình

4

Thể Thức Nghị quyết

Hội Nông dận tỉnh

Đề nghị sửa cụm tử: “Quy định chính sách hỗ trợ..." thành "Quy định mức hỗ irợ...':. Do Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định chính quyền địa phương không ban hành chính sách. Đề nghị thay cụm từ: “và theo nguyện vọng" thành "bộ máy".

4 Đối tượng tự nguyện thôi việc và cơ quan, đơn vị đồng ý.

5

Điều 1 dự thảo Nghị quyết

Hội Nông dân - tỉnh ị

Đe nghị điêu chỉnh thành: "Nghĩ quyết này quy định việc hỗ trợ thôi việc tự nguyện và nghỉ hưu trước tuổi theo diện sắp xếp, tổ chức ỉại bộ máy của cán bộ..

Không thống nhất ý kiến vì Nghị quyết chỉ thực hiện hỗ trợ thôi việc ngay (không thực hiện nghỉ hưu trước tuổi). Các đối tượng được hường chính sách theo Nghị quyết muốn nghi hưu trước tuổi phải thực hiện theo quy định hiện hành (trừ tỹ ỉệ hrơng hưu hoặc giám định y khoa).

6

Khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị quyết

Sở Tài chính

- Bổ sung cụ thể đối tượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chỉ hoạt động thường xuyên và ngân sách nhả nước bảo đảm một phần chi hoạt động thường xuyên.

Không thống nhất nội dung đề xuất, do Nghị quyết đã quy định cụ thể nguồn chi trả kỉnh phí dốí với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công ỉập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, nên không ảnh hưởng đến nguồn ngân sách tỉnh, Đồng thời, viên chức muốn tự nguyên thôi việc phải có ý kiến thống nhất cùa cơ quan, dơn vị. Do đó, việc áp dụng chính sách tại Nghị quyết đối với viên chức trong dơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chì đầu tư, tạo điều kiện cho cơ quan, đơn vị. sắp xếp, tổ chức lạỉ bộ máy, thu gọn tổ chức qua đó giảm chi phí lương Ịhằng nãm.

Thứ tự

Điều kỉioảiỉ góp ý

Cữ’ quan, doìi vỊ

Nội đung góp ý

Tiếp thu, giải trình

7

Sở Tải chính

- Bỏ dối tượng bảo vệ, phục vụ do đối tượng bắt buộc và không thể thiếu ở các cơ quan đơn vị.

Căn cử Công văn số 139/BNV-TCBC ngày 11/01/2018 của Bộ Nộỉ vụ thì tỉnh phải thực hiện cắt giảm biên chế hợp đồng theo Nghị định sổ 68/2000/NĐ-CP. Do dó tỉnh đaụg triển khai thực hiện Nghị quyết số 18- NQ/TW, Nghị quyết 80 19-NQ/TW theo đó sáp nhập, hợp nhất các cơ quar tổ chức sẽ dôi dư đối tượng hợp đồng Ố8/2000/NĐ-CP (bao gồm lái xe, bàc vệ và phục vụ) cho nến việc giải quyết chế độ các đối tượng này là cần thiết. Tuy nhiên để đảm bảo đúng quy định trong quá trình thực hiện, Sở Nội vụ thống nhất chỉ thực hiện giải quyết đối với biên chế trong các cơ quan, đơn vị thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW

8

Khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị quyết

Huyện ủy Tân Phu

Bổ sung thêm dối tượng: ban bảo vệ, tổ bảo vệ dân phố ờ phường, thị trấn

Không thống nhất. Do đây là ỉựợ lượng quần chúng tự nguyện được thành ỉập ở các phường, thị trấn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đã được cho hưởng chế độ phụ cấp theo Nghị quyết số 130/2009/NQ-HĐND (nay là Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐNĐ) nên khi tỉnh thực hiện việc sát nhập cái phường, thị trấn theo Nghị quyết số 18-NQ/TW thì lực lượng này đương nhiên chấm dứt hoạt động. Nếu được cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giữ lạ để hoạt động hoặc được thảnh lập mởí thì tỉếp tực được hưởng phụ cấp thec quy dinh hiện hành của tỉnh. Do đó, đối với nhùng người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố chỉ thực hiện hỗ trợ đối với 04 đối tượng là: Trưởng ấp, Phó trưởng ẩp, Bí thư chi bộ ấp và Trưởng ban công tác mặt trận ấp.

9

Phòng Nội vụ huyện Xuân Lộc

Bỏ 02 đối tượng:

Giữ nguyên 02 đối tượng trên do căn cứ Nghị quyết sẻ 18-NQ/TW thì phải thực hiện sắp xếp thu gọn hợp lý -các đơn vị hành chính cáp xã chưa đạt 50% tiêu chuân theo quy định vêiquy mô dân sô, diện tích tự nhiên và giảm số lượng thôn, tổ dân phố, dẫn đến tình trạng dôi dư 02 đối tượng trên. Vì vậy việc giải quyết chế độ, chính sách là càn thiết.

ỈO

*

Uy ban nhân dân huyện Tân Phú

Bỏ đối tượng những người hoạt động không chuyên trách ẩp, khu phố.

Tỉiúír

Điều khoản góp ý

Co' quan, đơn vị'

Nội dung góp ý

Tỉêp tim, giải trình

11

Khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị quyết

Mội Nông dân tỉnh

Có sự trùng lắp đốí tượng giữa Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Điều 2 Dự thảo Nghị quyết.

Mục tiêu chính của việc xây dựng Nghị quyết là giãi quyết chế dộ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thuộc đối tượng tinh giản biên chê theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP như: cán bộ chuyên trách cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố), cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện thôi việc do không đáp ứng được điều kiện tinh giản theo Nghị định số 108/20ĩ4/NĐ-CP. Riêng trường họp cán bộ, cóng chức, viên chức và người lao động đã thuộc đôi tượng tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phải thực hiện tinh giản theo quy định.

12

Khoản 2 Điều 2 dự .

Hội đồng nhân dân tỉnh

phân định rõ đối tượng áp dụng theo chế độ này và dối tượng áp dụng theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

Mục tiêu chính của dự thảo Nghị quyết là nhằm giải quyết chế độ,cho cán bộ, công chức, viên chúc và người lao động không thuộc đoi tượng tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Tuy nhiên cãn cứ tình hình thực tế, đốĩ tượng "Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý" đề là cán bộ lãnh dạo chủ chốt của tĩnh phần lởn đối tượng này không muốn áp dụng nghỉ Nghị đỉnh số 108/2014/NĐ-CP (phân loại, đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ, không đạt chuẩn trình độ chuyến môn), do đó nhằm khuyến khích, Nghị quyết xây dụng theo hướng vẫn hỗ trợ đốĩ tượng "Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý" được hưởng thêm hỗ trợ của tỉnh.

13

thào Nghị quyết

Huyện ủy Trảng Bom ị

Diều chỉnh nộỉ dung: "Riêng dối vớì cán bộ, công chức, viên chức đã được hưởng chế độ thư hút cấp xã."

Thống nhất vói ý kiến dề xuất và điều chỉnh bổ sung Khoản 1 Điều 2 thành: Đốĩ tượng áp dụng bao gồm (sau đây gọí chung là cán bộ, công chức, viên chức):...

14

Hội Nông dân tỉnh :

Không nên đưa trường hợp người lao động chưa hoàn thành thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chúc, đon vị vì đã được quy đỉnh của cơ quan quản lý nhà nước về tàí chính, tài sản, bắt buộc người lao dộng phải thực hiện đúng quy định.

Không thống nhất với ỷ kiến đề xuất vì Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ- CP và Nghị đinh số 29/2012/NĐ-CP quy định: cán bộ, công chức, viên chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, nên việc Nghị quyết quy định nội dung này nhằm cụ thể hóa Văn bản quy phạm pháp luật.

Thử tự

Biều khoải! góp ý

Cư quan, don vị

Nội dung góp ý

Tiếp thu, giải trình

15

Hội Nông dân tỉnh

Bổ sung đối tượng đã hưởng chế độ, chính sách tạỉ Nghị đỉnh số 2Ổ/20Ỉ5/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của- Chính phù quy định về he độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điểu kiện về tuổỉ tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quân của Đảng Cộng sản VĩệtNam, nhà nước, lổ chức chính trị - xã hội.

Thống nhất với ý kiến đề xuất yà bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 2 Dự thảo "Hường chế độ, chính sách tại Nghị định sổ 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện vê tuổi tái cừ, tái bỗ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan cúa Đảng Cộng sản Việt Nam, nhả nước, tồ chức chính trị - xã hội.”

16

Hội Nông dân tỉnh

Đe nghị bổ đối tượng không áp dụng Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ Bác sĩ, Dược sĩ, cử nhân công nghệ thông tin hoặc kỹ sư công nghệ thông tin trớ lên

Căn cứ thực trạng hiện nay, tỉnh chỉ đủ nhu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên ngành y tế và công nghệ thông tìn. Vì vậy, việc thực hiện không áp dụng đối VỚỊ Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân công nghệ thônị tin và kỹ sư công nghệ thông tin nhằm đảm bảo không xảy ra tình trạng chảy máu chất xám ngành y tế (ra bệnh viện tư), công nghệ thông tin.

17

Khoản 2 Điều 2 dự thảo Nghị quyết

- Thanh tra Tình - Ban Nộì chính

Điều chỉnh thành: Công chức, viên chúc có trình độ chuyên môn từ Bác sĩ, Được sĩ đại học, Cừ nhân hoặc kỹ sư công nghệ thông tin trở lên.

Thống nhất ý kiến và diều chỉnh thành: Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân công nghệ thông tin hoặc kỹ sư công nghệ thông tin trở lên.

18

-

- Thanh tra tỉnh - ủy ban nhân dân huyện Tân

Phú

Nội dung không thống nhất vói Khoản 1 Điều 3 Dự thào Nghị quyết quy định về đối tượng áp. dụng.

Thống nhất ý kiến, Bổ sung khoản 2 Điều 2 Dự thảo Nghị quyết thành: "Thuộc chính sách tinh giản biên chế quy định tạĩ Nghị định sổ 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/20:14 của Chính phủ về chính sách tình giản biên chế (trừ Ban Thường vụ Tỉnh úy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý)."

19

Huyện ủy Trảng Bom

bỏ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã được hỗ trợ theo chính sách về công tác tại ấp (khu phố) thì phải nộp lại kinh phí đã hỗ trợ.

Thống nhất vớì ý kiến đề xuất

Thứ tự

Điều khoản góp ý

Co" quan, ổkm VỊ

Nội dung góp ý

Tiếp thu, gỉải trìnĩi

20

Khoản 2 Điều 2 dự thảo Nghị quyết

Sở Tài chính

Đê nghị bỏ đối tượng cán bộ, công chức, viên chúc còn từ đủ 10 năm công tác mới đến tuổi nghỉ hưu vì chảy máu chất xám

Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW, đến năm tỉnh phải tổ chức cắt giảm tối thiểu thêm 5.248 biên chế trong đó gần 4000 biên chế viên chức. Do dó căn cứ vào số lượng việc chỉ giải quyết đối tượng từ 50 tuổi trổ' lên không đảm bảo số lượng theo kế hoạch.

Đồng thời, tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ từ đại học trờ lên chiếm 65.56%, trung cấp, cao đẳng 32.15% (chủ yếu í à giáo viên mầm non và tiểu học). Đong thời Nghị quyết không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuyên môn cao (thạc sĩ) và các ngành nghề tỉnh đang thu hút như bác sĩ, dược sĩ, cử nhân, kỹ sư công nghệ thông tin. Do đó, vê chất lựợng cán bộ, công chức, viên chức của tình vẫn đảm bảo, không cần thiết phảỉ giữ lại cán bộ, công chức, viên chức không lâm huyết phục vụ trong bộ máy nhà nước. Ngoài ra, Sở Nội vụ chỉ dự kiến áp dụng chính sách đối với 10% lổng biên chế, nếu đủ số lượng sẽ tham mưu UBND tỉnh, HĐND tỉnh không thực hiện tiếp nên không thể xảy ra việc chảy máu chất xám.

21

Điều 2 dự thảo Nghị quyết

ủy ban nhân dân huyện Tân Phú

Bổ sung quy định về hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (do đối tượng này trước ngày 01/01/2016 chĩ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị định số 115/2015/NĐ-CP).

Điều chỉnh bổ sung Khoản 3 Điều 2 (Điều kiện áp dụng):

Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi vỉệc được tính như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện, xã: Thời gian công tác bang tổng thời gian tính theo tháng có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tụ nguyện (nếu có đứt quãng thì được cộng dồn), chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên trong cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cẩp xã, đon vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước vả thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội đặc thù và thời gian hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) thuộc diện được hưởng trợ cấp của tỉnh nhưng chưa được nhận trợ cấp thôi việc (nếu có).

- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố): Thời gian công tác bằng tổng thời gian công tác đảm nhiệm các chức danh . không chuyên trách ờ xã, ấp (khu phố) có xác nhận của ủy ban nhân dân cẩp xã noi công tác.

Thứ tự

Diều khoản góp ý

Cơ quan, đơn vị

Nội dung góp ý

Tiếp thu, giải trình

22

Khoản 2 Điều 3 dự thảo Nghị quyết

Sở Giáo dục và Đảo tạo

Biếu chỉnh mức hỗ trợ dổi với cán bộ, công chức, viên chức và người lao đọng không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Nốn còn từ 05 năm đến dưới 10 năm công tác mới dến tuổi nghỉ hưu (nam từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và nữ từ đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi): Được hỗ trợ một khoản kinh phí là 300.000 dồng đối vớỉ mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hộí; tổi da không quá 120.000.000 dồng Nếu còn từ 01 năm đến dưới 05 năm công tác mới đến tuổi íighỉ hưu (nam từ đù 55 tuổi đến dưới 59 tuổi và nữ từ đủ 50 tuổi đểu dưới 54 tuổi): Được hỗ trợ một khoản kỉnh phí là 250.000 đồng đối với mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội; tói đa không quá 100.000.000 đồng

Tiếp thu ý kiến và điều chỉnh mức hỗ trợ thành (sau khi tính toán lạị): b) Nếu còn đủ 05 năm đen dưới -10 năm công tác mới đến tuổi nghỉ hưu: Được hỗ trợ một khoản kinh phí lả 250.000 đồng đối với mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

c) Nếu còn đủ 01 năm đến dưới 05 năm công tác mới đến tuổỉ nghỉ hưu: Được hỗ trợ một khoản kinh phị là 200.000 dồng dối với mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội. ì

23

ửy ban nhân dân huyện Long Thành

Mức hỗ trợ dược tính theo mức lương cơ sở chung (thay đổi mức hỗ trợ khí mức lương cơ sờ thay đồi), so sánh vởi mửc hỗ trợ dề xuất tại dự thảo Nghị quyết tăng khoảng 40% năm 2018, đồng thời tăng theo từng năm thay dổi mức lương cơ sở. Không kỉiốiig chế mức hường tối da.

Không thống nhất do việc tính hỗ trợ theo mức lương cơ sờ do mức lương cơ sở thay dổi hằng năm, gây phức tạp trong việc dự trù và thẩm định kinh phí, đổng thời phải khống chế mức tối đa nhằm đảm bảo khả năng thực hiệi bằng ngân sách tỉnh. Ngoài ra vĩệc thực hiện chính sách này chỉ mang tính chất thời điềm nhằm phục vụ chó việc thực hỉệnNghị quyết số 18~NQ/TW và Nghị quyết số 19“NQ/TW .

24

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

- Nếu còn đủ 10 năm (tính theo tháng),..

Không thong nhất vì khi xem xét tuổi căn cử tĩnh là ngày sinh so với thời điểm để xuất dược nghi thôi việc ịtheo nguyện vọng.

25

Bảo hiểm xã hội tỉnh

... từ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính tròn nữa năm, trên 06 tháng tính tròn một năm

Thống nhất với ý kiến dề xuất !

HTSiúr tự

Điều khoản góp ý

Co’ quan, đo’HỊ vỉ

Nội dung góp ý

Tiếp ÍỈ1U, giải trình

MSB

ỈH 18 m lil 8

«Mgl

s IIỆỆ lỆII HỄ Hi 1 ■ ổll ỊẫÌll «1 i&ịííẩs 0 ẫsíỉlsẫĩl ỉSịổS

26

Khoản 2 Điều 3 dự thào Nghị quyết

Vãn phòng Hội đồng nhân dận tỉnh Ị

Đối vói cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thuộc đối tưọng tỉnh ủy quản lý: được hỗ trợ 50% mức hô trợ của các đối tưọng tại khoản 1 Điều 3"

Không thống nhất ý kiến đề xuất. Dự thảo Nghị quyết đã cụ thể hóa từng đối tượng nhằm đảm bảo việc hỗ trợ phù hợp tùy theo đối tượng, diện thôi việc, độ tuổi và thâm nĩên công tác.

27

Sở Tàí nguyên và Môi trường

Một mức hỗ trợ chung không chua theo cấp quản lý và năm công tác đồng thời nâng mửc hỗ trợ

28

Sở Kế hoạch và ■ Đầu tư :

Đổi với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thuộc diện Ban Thường vụ Tính ủy quàn lý, nêu không thuộc đối tưọng được quy định tạĩ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phỏ thì ngoài chế độ thôi việc theo quy định, tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ, dược tỉnh hỗ trợ một lần với khoản kinh phí là 500.000 đồng đối vói mỗi tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội. mức hỗ trợ tối đa không quá 150.000.000 đồng/người.

Không thống nhất đề xuất. Vì chế độ hỗ trợ phụ thuộc vào thời gian công tác còn lại của cán bộ, cỏng chúc, viên chức, do đó đối với trường họp cán bộ, công chức, viên chức còn ít thời gian công tác thì chế độ hỗ trợ thấp hơn. Tuy nhiên, vẫn đảm bào mức hỗ trợ đối vói cán bộ, công chức, viên chức khí tự nguyện thôi việc btương đương chế độ hỗ trợ tại Nghị định số 108/20 ỉ 4/NĐ-CP.

29

ủy ban nhân dân huyện Tân Phú

Hướng dẫn về mức hỗ trợ và việc giải quyết chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bào hiểm xã hội đổi vớĩ các trường họp: "Còn từ 01 năm đến 05 năm mới đến tuổi nghỉ hưu (nam từ đủ 55 tuổi đến dưới 59 tuổi và nữ tử đủ 50 tuổi đến dưới 54 tuổi) và có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hộĩ tùr đủ 20 năm trở lên.

Điều chỉnh bổ sung Khoản 4 Điều 3 Dự thảo Nghị quyết: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng ché độ theo Nghị quyết này, nếu có nhu cầu đóng bảo hiểm xã hộĩ tự nguyện để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

30

Sở Giao thồng Vận tải

Tăng mức hỗ trợ gấp 1.5 lần so với dự thảo Nghị Quyết

Không thống nhất đê xuất. Do việc đề xuất mức hỗ trợ phải đảm bảo tính khả thi dựa trên tình hình thực tế của tĩnh. Việc đề xuất tăng 1.5 lần thì tổng chì phí dự kiến giải quyết tăng thêm 300 tỷ đồng, gây sức ép cho ngân sách ■ nhà nước trong gíàỉ quyết chế độ, chính sách.

Thứ tự

Điều khoản góp ý

Co' quan, đoiỉ vị

Nội (ỉung góp ý

Tiếp thu, giải trình

ỀÌISBilSiiiOSiiliSliÌl

31

Khoản 2 Điều 3 dự thảo Nghị quyết

ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

Đe nghị tăng chế độ cho các đối tượng, dồng thời phôi hợp giói thiệu công việc cho cán bộ, công chức, viên chức xin nghỉ việc.

Chế độ, chính sách được xây dựng dựa trên tình hình thực tế về ngân sách tỉnh. Do đó, việc tăng chế độ phải hợp lý và có tính khả thì.

Riêng việc phổi hợp để giới thiệu công việc cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc: Đối tượng chủ ỵếu của Nghị quyết là viên chức (gần 70%’ thuộc đối tượng đóng bảo hiểm .thất nghiệp theo Luật việc làm nên khi ngl việc được chi trả trợ cấp thất nghiệp và gíớỉ thiệu việc làm theo quy định. Đồng thời, đối với cán bộ, công chức vả người lao động nếu có nhu cầu công việc có thể liên hệ Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh trực thuộc Sở Lao động - Thương bính và xã hội tỉnh đễ giới thiệu công việc.

về mức tăng cho đối tượng không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quả lý: Sở Nội vụ đã cân nhắc, tính toán dựa trên mức lương trung bình chung của cả nhóm công chức, viên chức được hưởng và mức hỗ trợ thôi vỉệc mà các nhóm đối tượng được hương theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP nên Sờ Nội vụ đề xuất mức hỗ trợ như trên. Riêng đối với nhóm đôi tượng còn từ trên 01 năm đến dưới 05 năm công tác, Sở Nội vụ đã tiếp thu và điều chỉnh tăng lên 200.000 đồng/tháng.

32

Huyện ủy Xuân Lộc

Đề nghị tăng mức hỗ trợ đổi với đốỉ tượng ỉà cán bộ, công chức, viên chức và người ỉao động không thuộc dịện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý

33

Khoản 4 Điều 3 dự thảo Nghị quyết

ƯBND huyện

Trảng Bom

xem xét lại nội dung: "Cán bộ, công chức, viên chức đã được hưởng chế độ thu hút cấp xã hoặc chế độ hỗ trợ thu hut, đào tạo bồi dưỡng phải hoàn trả lại kinh phí thu hút, hỗ trợ trước khí thôi việc theo nguyện vọng".

Thống nhất bỏ nội dung phải hoần trả lại kinh phí thu hút cấp xã hoặc chế độ hỗ trợ thu hút, đào tạo bồi dưỡng.

34

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dã được hỗ trợ theo chính sách này, nếu có nguyện vọng làm việc tạí các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhả nước, tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cấp xã, ấp (khu phố), các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà HƯỚC, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bản tinh và được đơỉ? vị dồng ý tiếp nhận thì nộp lại kinh phí đã hỗ ượ theo chính sách này cho cơ quan, đơn vị (uyển dụng để nộp lại ngân sách tinh

Thông nliât vớt ý kiến đề xuất và hoàn chỉnh dự thảo

'hứ tự

Điều Iđioản góp ý

Co’ quan, ổ

Nội dung góp ý

ỀỂ

• *■?.'ỉ

■:: <';'Ặ tyt? y'w^?3gè

■’“-í- 9Í j^w«lv'íí,-s.5Í-wS'ĩ=í

■ ■ m

35

Điền 4 dự thảo Nghị quyết

Sỏ' Tàỉ chính

- Cán bộ, công chức, viên chức CO' quan Đảng, chính quyền, Mặt trận đoàn thể và đơn vị sự nghiệp (đon vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi hoạt động thường xuyên và đơn vị bảo đảm một phần chi hoạt động thường xuyên): do ngân sách nhà nước chi trả từ nguồn cải cách tiền ỉương của ngân sách tỉnh, huyện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

- Cán bộ, công chức, viên chửc các đơn vị tự chiì tài chính (đơn vị tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên) do đơn vị chí trả từ nguồn cải cách tiền lưong và nguồn thu của đơn vị

36

Vãn phòng Hội đồng nhân dân tình ị ị

- Đối vói các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập (đon vị do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên): nguồn ngân sách địa phương chỉ trả.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công ỉập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: do đơn vị tự chi trả.

37

- Sở Y te;

Nguồn kinh phí chi trả đối vớỉ các đơn vị sự nghiệp công lập lự bảo đàm chì phí hoạt động thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Tiếp thự, giải trành

Thống nhất với ý kiến đề xuất và hoàn chỉnh dự thảo

Theo ý kiến của Sở Tài chính

Tĩĩện nay, khi đơn vị sụ nghiệp công ỉập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, tự bảo đàm chi thường xuyên và chi đầu tư được tự chủ cả trong hoạt động tuyển dụng, giải quyết chế độ, chính sách, chỉ trả lương cho viên chức và người lao động thuộc đơn vị. Do đó, việc hỗ trợ kinh phí thực, hiện Nghị quyết là không cần thiết, Đồng thời, mục tiêu chinh của việc thực hiện Nghị quyết nảy là nhằm giải quyết chế độ, chính sách cho đối tượng thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại theo Nghị quyết Ỉ8-NQ/TW và Nghị quyết số Ỉ9-NQ/TW (giâm biên chế) nên đốĩ vói đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt dộng thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chì đầu tư (không giao biên chế) không là đối tượng cần khuyến khích tự nguyện thôi việc.

Thứ tự

ỉ)iều khoản góp ý

Co' quan, đơn vị

Nội dung góp ý

TĨếp thu, giải trình

■ 1 .

■ ■ í" 'L .2 -

38

Đánh giá tác động

Sở Tải chính

Bổ sung biểu đồ tuổi công tác cùa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chửc hiện nay.

Tiếp thu ý kiến đề xuất và đã hoàn chỉnh tại Đánh giá tác động

39

Đánh giá tác động

- ửy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

Gtài trình số lượng cán bộ, công chức, viên chức theo Đề áti tinh giản biên chế

Đã giải trinh cự thể tại Tờ Trình số 2203/TTr-ƯBND ngày 09/3/2018 của ủy ban nhân dân tỉnh. Theo đó; theo Đe án tinh giản biên chế từ nay đến năm 2021 được thực hiện bằng cách cắt giảm biên chế hằng năm (cán bộ, công chức, viền chức nghỉ hưu hằng năm). Riêng đối với Nghị quyết quy định hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo diện sắp xếp, tổ chức lại và theo nguyện vọng được thực hiện nhằm tạo điề kiện cho các cơ quan, đơn vị sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo Nghị quyết s 18-NQ/Tw và Nghị quyết sồ 19-NQ/TW.

40

Cách thức thực hiện Nghị quyết

Sử Tài chính

cách thức xử lý đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức hưởng chế độ sau đó chuyển cơ quan nhà nước ngoài tỉnh công tác

Định kỳ hàng quý, Sở Nội vụ sẽ: đăng tảì danh sách cán bộ, công chức, viêr chức đã được giải quyết chế độ lên cổng thông tin điện tử của Sờ Nội vụ để các tồ chức, đơn vị, địa phươngịđược biết. Ngoài ra việc thực hiện chính sách này là nhằm hỗ trợ, khuyến khích cho các đối tượng nghỉ việc có phần kinh phí dể ổn định cuộc sống, tím việc...Đồng thời nhằm mục đích loại ra khỏi bộ máy những người không tâm huyết hoặc không có năng lực, nếu người được hỗ trợ tiếp tục công tác trong bộ máy nhà nước cùa tỉnh thì thư ỉại phần kinh phí hỗ trợ, trường hợp người được hỗ trợ thi tuyển vào bộ má} nhà nước tỉnh khác thì cũng nên khuyến khích tạo điều kiện cho họ được tiếp tục cồng hiến.

41

Sở Tài chính

bổ sung trình tự thực hiện đề án trong đó quy định cụ thể thời gian các đơn vị tổng hợp danh sách và dự toán kinh phí các đối tượng thôi việc theo nguyện vọng định kỳ 02 ỉàn/năm (06 tháng/lần)

Tiếp thu ý kiến đề xuất. Sở Nội vụ sẽ phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn quy trình thực hiện sau khi Nghị quyết được thông qua theo hướng giải quyết theo từng quý.

'ỉlứ tự

Điền khoản góp ý

Co’ quan, đmri vị

Nội dung góp ý

Tiếp thu, giải trình

iMỀ

MaạMgạMỊỊMOỊiaaạoỊìaỆi^aSi

11018118

í^?.t ỉ?4^ỄẵỂ-íìívi.;l^ftFÍ?9Í“, *.'è

42

Nội dung khác

ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy ;

Xác định ỉại việc tuyển dụng công chúc, viên chức tương ứng với Đề án vị trí việc iàm tỉnh.

Hiện nay, các cơ quan, đon vị trên địa bàn tỉnh khi tuyển dụng, bố trí công tác đổi với công chức, viên chức đều trên cơ sở Đe án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đốí với các trường hợp có trình độ chuyên môn không phù hợp vị trí việc làm, các cơ quan, đơn vị phải xem xét bố trí công việc khác hoặc tinh giản biên chế theo quy định. Riêng việc tăng chế độ thu hút để tuyển dụng người tài, tỉnh đã triển khai Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ và tiếp tục tuyên dụng đặc biệt không qua thi tuyển theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV, đảm bảo quyền ỉợi, chính sách đối với cán bộ, công chức trẻ có trình độ, chuyên môn cao vào phục vụ bộ máy nhà nước.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_120.2018.NQ.HDND.signed.pdf · 3.2 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản