📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

📄 Số hiệu: 12/2017/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre📅 18/07/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu12/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhY tế
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýVõ Thành Hạo — Chủ tịch
Ngày ban hành18/07/2017
Ngày hiệu lực28/07/2017

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2017/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 18 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng

thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

Xét Tờ trình số 2284/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức giá cụ thể của các dịch vụ

Mức giá 07 dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh, như sau:

STT

Tên dịch vụ

Đơn vị tính

Mức giá cụ thể

Ghi chú

I.

Khám (không bao gồm xét nghiệm và thuốc)

1

Khám ban đầu

đồng/lần khám/người

23.000

Tối đa không quá 01 lần/người/quá trình điều trị

2

Khám khởi liều điều trị

đồng/lần khám/người

13.000

Tối đa không quá 01 lần/người/quá trình điều trị

3

Khám định kỳ

đồng/lần khám/người

10.000

01 lần/01 tháng hoặc khám theo yêu cầu

II.

Cấp phát thuốc (không bao gồm thuốc)

1

Tại cơ sở điều trị thay thế

đồng/lần/người/ngày

7.500

2

Tại cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế

đồng/lần/người/ngày

10.000

III.

Tư vấn (không bao gồm thuốc và xét nghiệm)

1

Tư vấn cá nhân

đồng/lần/người

5.000

Năm đầu điều trị (không quá 14 lần/năm)

Từ năm điều trị thứ hai (không quá 04 lần/năm)

Tư vấn khác theo yêu cầu của bệnh nhân

2

Tư vấn nhóm

đồng/lần/người

3.000

Năm đầu điều trị (không quá 6 lần/năm)

Từ năm điều trị thứ hai (không quá 4 lần/năm)

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu

Khoản thu từ dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được để lại toàn bộ cho đơn vị sử dụng.

Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Thành Hạo

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)12-2017-NQ-HĐND.doc · 79 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản