Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về việc ban hành mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 12/2008/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang |
| Người ký | Trương Quốc Tuấn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 09/01/2008 |
| Ngày hiệu lực | 19/01/2008 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/07/2019 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về việc ban hành mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc
tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một
cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Công văn số 3536/BNV-CCHC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Nội vụ về phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp.
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 02/BC-BKTNS ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng.
- Đối tượng được hưởng phụ cấp: là cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện. Đối với UBND cấp xã, cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là các chức danh quy định tại khoản 2, Điều 2 của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ, cụ thể như sau: Trưởng Công an, Chỉ huy Trưởng Quân sự, văn phòng - thống kê; địa chính - xây dựng; tài chính - kế toán; tư pháp -hộ tịch; văn hóa – xã hội.
- Điều kiện được hưởng: các đối tượng được hưởng phải có tên trong quyết định thành lập bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do thủ trưởng cơ quan áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông quyết định.
* Các trường hợp sau đây không được hưởng phụ cấp: thời gian cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp làm công tác chuyên môn từ 03 tháng trở lên; thời gian bị ốm đau, thai sản nghỉ vượt quá thời hạn quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội; thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng trở lên; thời gian bị đình chỉ công tác.
- Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hưởng phụ cấp theo quy định này thì không hưởng chế độ trả lương làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
- Phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không được tính để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng.
* Nguồn kinh phí thực hiện trong phạm vị dự toán được giao cho từng cấp ngân sách.
Điều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể chế độ chi tiêu nói trên và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua./.
Lược đồ văn bản
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
- 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 08/2005/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức
- 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.