Nghị quyết số 118/2015/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đoạt giải cao tại các cuộc thi thuộc lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao và nghệ thuật
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 118/2015/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình |
| Người ký | Bùi Văn Tỉnh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 03/07/2015 |
| Ngày hiệu lực | 13/07/2015 |
| Ngày hết hiệu lực | 29/06/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 118/2015/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đoạt giải cao tại các cuộc thi thuộc lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao và nghệ thuật
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 118/2015/NQ-HĐND
Hòa Bình, ngày 3 tháng 7 năm 2015
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đoạt giải cao tại
các cuộc thi thuộc lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao và nghệ thuật
------------------------------------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Sau khi xem xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đoạt giải cao tại các kỳ thi, hội diễn, giải thi đấu cấp quốc gia, khu vực toàn quốc; khu vực quốc tế và quốc tế thuộc các lĩnh vực: Giáo dục và đào tạo; thể dục, thể thao và nghệ thuật; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đoạt giải cao tại các cuộc thi thuộc lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao và nghệ thuật, cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Mức tiền thưởng đối với học sinh, giáo viên đã có thành tích xuất sắc bồi dưỡng đội tuyển, tham gia dự thi đoạt giải cao tại tại các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế; kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; khu vực toàn quốc.
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
Số TT | Tên cuộc thi | Thành tích | ||
Giải nhất | Giải nhì | Giải ba | ||
1 | Kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế | 15 lần | 10 lần | 08 lần |
2 | Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia | 10 lần | 05 lần | 03 lần |
3 | Kỳ thi khu vực toàn quốc | 05 lần | 03 lần | 02 lần |
2. Lĩnh vực thể dục, thể thao
2. 1. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên các môn thi đấu cá nhân.
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
Số TT | Tên cuộc thi | Thành tích | |||
Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục trong lịch sử cuộc thi | ||
1 | Giải thể thao quốc tế, khu vực quốc tế | 15 lần | 10 lần | 08 lần | 20 lần |
2 | Đại hội Thể thao, thể thao toàn quốc | 10 lần | 05 lần | 03 lần | 15 lần |
3 | Giải vô địch quốc gia | 07 lần | 05 lần | 03 lần | 10 lần |
4 | Hội khỏe phù sa toàn quốc; giải vô địch trẻ, các sáng tuổi quốc gia và các giải khu vực toàn quốc | 05 lần | 03 lần | 02 lần | 07 lần |
2. 2. Mức tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên môn thi đấu tập thể
- Đối với các môn thể thao tập thể mức thưởng được tính như sau: Số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của Điều lệ giải, nhân với mức thưởng tương ứng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều này.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) mức thưởng được tính như sau: Số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao đồng đội theo quy định của Điều lệ giải, nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều này.
3. Lĩnh vực nghệ thuật
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
Số TT |
Tên cuộc thi | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng |
1 | Cá nhân |
|
|
|
1.1 | Hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp cấp quốc gia khu vực toàn quốc | 07 lần | 05 lần | 03 lần |
1.2 | Hội diễn nghệ thuật quần chúng tôi cấp quốc gia, khu vực toàn quốc | 05 lần | 03 lần | 02 lần |
2 | Tiết lộ khả năng |
|
|
|
2.1 | Hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp cấp quốc gia khu vực toàn quốc | 10 lần | 08 lần | 06 lần |
2.2 | Hội diễn nghệ thuật quần chúng tôi cấp quốc gia, khu vực toàn quốc | 08 lần | 06 lần | 04 lần |
Tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, thể giáo dục, thể thao và nghệ thuật ngoài việc được hưởng các mức thưởng theo quy định này nhưng còn được hưởng các khoản thưởng khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2015./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh
Lược đồ văn bản
- 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13
- 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.