📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 110/2020/NQ-HĐND
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 110/2020/NQ-HĐND Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

📄 Số hiệu: 110/2020/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị📅 09/12/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu110/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
Người kýNguyễn Đăng Quang — Chủ tịch
Ngày ban hành09/12/2020
Ngày hiệu lực01/01/2021
Ngày hết hiệu lực03/02/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 110/2020/NQ-HĐND Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Người ký: Dương Thị Thu Hà

Email: [email protected] Cơ quan: Sở Tư pháp, Tỉnh Quảng Trị Thời gian ký: 22.12.2020 08:40:03 +07:00

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

Số: 110/2020/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 09 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT Phân cấp thầm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phưoìig án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII - KỲ HQP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyển địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tô chức Chinh phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điểu của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật so 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chỉnh phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyển sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đổi với tài sản được xác lập quyển sở hữu toàn dán;

Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BTC ngày 05/7/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một sẻ Đỉều của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đoi với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dán;

Xét Tờ trình số 5384/TTr-ƯBND ngày 24/11/2020 của ủy ban nhân dân tỉnh để nghị ban hành Nghị quyết phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyển phê duyệt phương ản xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dán thuộc phạm vỉ quản lý của tỉnh Quảng Trị; Bảo cáo thâm tra của Ban Kinh tê - Ngân sách Hội đông nhân dân tỉnh; ỷ kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhản dân tỉnh.

QƯYÉT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Nghị quyết này quy định việc phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với những tài sản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị quy định tại khoản 6 điều 7 Nghị định 29/2018/NĐ-CP ngày 5/3/2018 của Chính

phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đôi với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

  1. Quy định thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại điểm c khoản 1; điểm c khoản 2; điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
  2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
  3. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan.

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản

  1. Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân vê tài sản đối với:
  1. Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý quy định tại Khoản này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản.
  2. Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam (trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 29/2018/NĐ- CP ngày 5/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân), gồm:
  • Tài sản chuyển giao về địa phương nhưng không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý sử dụng;
  • Tài sản chuyển giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận, quản lý sử dụng là bất động sản, xe ô tô các loại, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
  1. Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể.
  2. Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kêt thúc thời hạn hoạt động.

đ) Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo họp đồng dự án đối tác công tư đối với trường họp cơ quan ký họp đông dự án thuộc câp tỉnh quản lý-

  1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành câp tỉnh quyêt định xác lập quyên sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản do tố chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam giao cho cơ quan, tô chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).
  2. Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ngoài quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 29/2018/NĐ-CP ngày 5/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đôi với:
  1. Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, được tiếp nhận tài sản để sử dụng mà không thuộc tài sản quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này.
  2. Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định giải thể theo ủy quyền.
  3. Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc cấp huyện quản lý.

Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản đưọc xác lập quyền sở hữu toàn dân

  1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với:
  • Tài sản là nhà, đất, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đông trở lên/01 đơn vị tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc tỉnh quyết định tịch thu;
  • Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản điều chuyển quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này).
  1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với:
  • Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định tịch thu của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) do cơ quan, người có thâm quyền thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình trình tịch thu;
  • Tài sản còn lại do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình quyêt định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm akhoản 1 Điều này);
  • Điều chuyển tài sản trong phạm vi nội bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
  1. Chủ tịch ủỵ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với:
  • Tài sán thuộc thẩm quyền quyết định tịch thu của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) do cơ quan, người có thâm quyên thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện trình tịch thu;
  • Tài san do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
  • Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tồ chức đơn vị cấp huyện; giữa các cơ quan, tô chức, đơn vị cấp huyện với cấp xã; giữa cấp xã với cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
  1. Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng phân cấp cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản phê duyệt phương án xử lý và tô chức thực hiện theo quy định.
  1. Đôi với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu:
  1. Đôi với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thâm quyền (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):
  • Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao; tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyên giao là nhà, đất, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
  • Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao (trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/o 1 đơn vị tài san).
  1. Đối với tài sản là vật chứng vụ án do Cơ quan điều tra, Viện Kiêm sát nhân dân ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị vàn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):
  2. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tịch thu; tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao là nhà, đất, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
  3. Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).
  1. Đối với tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hừu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đám được tìm thây, di sản không có người thừa kê:
  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài san là nhà và đất, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đông trở lên/01 đơn vị tài sản.
  2. Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản không thuộc quy định tại diêm a khoản này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tồ chức thực hiện Nghị quyết.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực ủy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị, Khóa VII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Nơi nhận:

  • UBTVQH, Chính phủ;
  • Bộ Tài chính;
  • Cục KTVBỌPPL-BỘ Tư pháp;
  • TTTU, UBND, UBMTTQ tỉnh;
  • Đoàn ĐBỌH tỉnh;
  • Đại biểu HĐND tỉnh;
  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
  • TT.HĐND, UBND cấp huyện;
  • Văn phòng HĐND tinh;
  • Báo QT, Đài PT-TH tỉnh;
  • Trung tâm TI I - CB tỉnh;
  • Lưu: VT, KTNS.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_110_NQ_2020.pdf · 1.4 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản