📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

📄 Số hiệu: 11/2009/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước📅 14/12/2009

Thuộc tính văn bản

Số hiệu11/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
Ngày ban hành14/12/2009
Ngày hiệu lực22/12/2009
Ngày hết hiệu lực16/12/2016

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,

cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

___________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005 ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Xét Tờ trình số 274/TTr-HĐND ngày 24/11/2009 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND-PC ngày 26/11/2009 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện Quy chế này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện; Định kỳ 6 tháng và cả năm, cùng với việc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quy chế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khoá VII, kỳ họp thứ mười bảy thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tấn Hưng


QUY CHẾ

Về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với

hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND

ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này cụ thể hóa các quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Quyền giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát đối với toàn bộ hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.

Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm: giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát thông qua các hoạt động sau:

1. Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;

2. Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh;

3. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

4. Thành lập Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy

cần thiết;

5. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.

Điều 4. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện quyền giám sát:

1. Bảo đảm thực hiện theo các nguyên tắc: công khai, khách quan; tập trung dân chủ; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định, yêu cầu, kiến nghị giám sát của mình.

2. Thực hiện chế độ báo cáo:

a. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá và báo cáo về hoạt động giám sát của mình trước cử tri địa phương.

b. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo về hoạt động giám sát của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

c. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo về hoạt động giám sát của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát

Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có các quyền và trách nhiệm theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005, các quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của Quy chế này.

Điều 6. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Khi tiến hành giám sát, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể mời đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia; đồng thời có quyền yêu cầu đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân liên quan tham gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này.

Chương II

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HỮU QUAN

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Căn cứ vào kết quả giám sát, Hội đồng nhân dân tỉnh có các quyền sau:

a. Đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc phân tích, làm rõ báo cáo công tác 6 tháng, hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.

b. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

c. Ra nghị quyết về kết quả giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xét thấy cần thiết.

d. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội thẩm nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

e. Quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhà nước, nhân dân.

2. Khi thực hiện chức năng giám sát, Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

Xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết chương trình giám sát hàng năm của mình theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; trình tự thủ tục theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005, các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoạt động của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; giám sát cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Lập dự kiến, nội dung, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm sau trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm và tổ chức thực hiện chương trình đó. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chương trình đó.

3. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; dự kiến danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trong thời gian giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp nhận và chuyển ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đến người bị chất vấn và và quyết định thời hạn, hình thức trả lời chất vấn.

4. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh:

a. Thành lập đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy cần thiết;

b. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trong trường hợp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

c. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo đề nghị của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu;

d. Xem xét lại tư cách của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp đại biểu hoặc Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh không thực hiện vai trò, nhiệm vụ;

e. Ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và kết quả thực hiện kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

6. Xem xét việc trả lời chất vấn trong trường hợp người bị chất vấn được Hội đồng nhân dân cho phép trả lời bằng văn bản gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới theo quy định của pháp luật.

7. Tổng hợp kết quả giam sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định, xử lý theo thẩm quyền.

8. Định kỳ 6 tháng và cả năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

9. Theo dõi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát đối với những kiến nghị của Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Mời đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại diện Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia khi cần thiết; Yêu cầu đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tham gia Đoàn giám sát.

2. Yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động giám sát. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm.

3. Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách. Người nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trong trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu người nhận được kiến nghị trả lời tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất;

4. Để chuẩn bị cho việc thẩm tra, Ban cử thành viên hoặc thành lập đoàn tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn đề mà Ban thẩm tra, tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về vấn đề đó, khảo sát tình hình thực tế tại địa ph¬ương về những nội dung liên quan đến dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án.

Từ chối thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình nếu cơ quan trình không gửi hồ sơ đầy đủ, đúng trình tự thủ tục theo luật định, thời gian quy định và báo cáo lý do với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được giao, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhân dân thì Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền kiến nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm đối với người đó.

6. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ra nghị quyết về kết quả thực hiện kiến nghị giám sát của Ban.

Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không chấp hành nội dung, yêu cầu Đoàn giám sát, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết thành lập đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

7. Nếu thấy cần thiết, có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm Thành viên của Ban không thực hiện tốt nhiệm vụ Thành viên của Ban.

8. Tổ chức, thực hiện, thành lập đoàn giám sát của mình đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; trình tự thủ tục theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005, các quy định khác của pháp luật có liên quan và nghị quyết chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

9. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kiến nghị của Đoàn giám sát do mình thành lập và có nhiệm vụ theo dõi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;

10. Báo cáo kết quả giám sát của Ban gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

11. Trình bày báo cáo thẩm tra tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

12. Báo cáo kết quả giám sát tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.

Điều 10. Quyền và trách nhiệm của Đoàn giám sát

1. Thông báo nội dung, kế hoạch, thành phần và thời hạn giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát.

2. Mời đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp các tổ chức thành viên của Mặt trận và yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan, các chuyên gia về lĩnh vực được giám sát tham gia Đoàn giám sát khi xét thấy cần thiết;

3. Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát và thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám sát theo quy định của pháp luật; không làm cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát;

4. Chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thành lập đoàn và báo cáo kết quả giám sát sau khi kết thúc đợt giám sát;

5. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm;

6. Xem xét, xác minh những vấn đề mà Đoàn giám sát thấy cần thiết;

7. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; Đoàn giám sát phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình.

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của nhà nước trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

Khi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu gặp người phụ trách của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân thì người đó có trách nhiệm tiếp.

2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung. Cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến nghị của đại biểu.

3. Chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định của pháp luật.

4. Khi được Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định làm Thành viên đoàn giám sát, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải có trách nhiệm tham gia, trong trường hợp không thể tham gia được thì phải báo cáo với Trưởng đoàn giám sát hoặc người ra quyết định thành lập đoàn giám sát.5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp, các đợt giám sát của Ban, trong trường hợp không thể tham gia được thì phải báo cáo với Trưởng đoàn giám sát hoặc người ra quyết định thành lập đoàn giám sát.

6. Khi nhận được ý kiến, kiến nghị của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, nghiên cứu để phản ánh tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu xem xét, giải quyết. Nếu xét thấy việc giải quyết, trả lời chưa thoả đáng, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó giải quyết.

Điều 12. Quyền và trách nhiệm cụ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát

1. Được thông báo trước về kế hoạch, nội dung giám sát hoặc nội dung được yêu cầu báo cáo, trả lời theo quy định của pháp luật;

2. Trình bày ý kiến về các nội dung liên quan thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

3. Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét lại yêu cầu, kiến nghị của Đoàn giám sát liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; trong trường hợp không tán thành với yêu cầu, kiến nghị của Đoàn giám sát, thì tự mình hoặc báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, kết luận về các yêu cầu, kiến nghị đó.

5. Thực hiện đầy đủ nội dung, yêu cầu Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện quyền giám sát; kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết khi Đoàn giám sát đề nghị; Trả lời trực tiếp những yêu cầu, kiến nghị của Đoàn giám sát bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát, đối với những nội dung cần thời gian điều tra, xác minh, giải quyết thì phải có văn bản gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong đó nêu rõ thời hạn hứa báo cáo kết quả giải quyết.

6. Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát có trách nhiệm trực tiếp trình bày những vấn đề mà Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu ra; trường hợp uỷ quyền cho người khác trình bày thì phải được Trưởng đoàn giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận.

7. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản về kết quả thực hiện những vấn đề đã hứa, tiếp thu, ghi nhận tại kỳ họp trước (Báo cáo gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh).

8. Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm gửi văn bản quy phạm pháp luật mà mình ban hành đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày ký văn bản.

Điều 13. Quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

Ngoài các quyền và trách nhiệm của cơ quan chịu sự giám sát quy định tại Điều 12 Quy chế này, Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh còn có các quyền và trách nhiệm sau:

1. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét lại các ý kiến, kiến nghị của Đoàn giám sát do mình thành lập.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các ý kiến, kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan đến công tác chỉ đạo điều hành của mình.

3. Mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh dự các cuộc họp hàng tháng, quý và các cuộc họp khác của Ủy ban nhân dân tỉnh khi bàn việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh, ngân sách địa phương và các cuộc họp khác về những vấn đề có liên quan; các cuộc họp tổng kết công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với các Báo cáo, đề án, tờ trình trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: chuẩn bị, trình theo đúng nghị quyết về Chương trình xây dựng nghị quyết hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo cơ quan tham mưu xây dựng dự thảo đúng trình tự thủ tục và gửi đầy đủ hồ sơ liên quan theo đúng thời gian quy định để các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

5. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc cử người tham gia các Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và trả lời các ý kiến, kiến nghị của Đoàn giám sát theo đúng thời gian quy định.

Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm bảo đảm điều kiện vật chất và cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết, tổ chức, tham mưu phục vụ thực hiện các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc các cơ quan hữu quan xem xét, trả lời các ý kiến, kiến nghị sau giám sát;

3. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, tổng hợp hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15.

Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND Ban hành Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
Số hiệu:
11/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
14/12/2009
Người ký:
Nguyễn Tấn Hưng
Ngày hiệu lực:
22/12/2009
Ngày hết hiệu lực:
16/12/2016
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản