Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 11/2005/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam |
| Người ký | Tăng Văn Phả — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 09/12/2005 |
| Ngày hiệu lực | 19/12/2005 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/12/2006 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM ___________
Số: 11/2005/NQ-HĐND
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________
Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2005 |
NGHỊ QUYẾT
Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/QĐ-CP ngày 16/11/2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số: 1228/TTr-UBND, ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với tờ trình số 1228 /TTr-UBND, ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về giá các loại đất năm 2006 với các nội dung cụ thể sau:
1. Giá các loại đất nông nghiệp, đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất đường phố, đất ven đường Quốc lộ, tỉnh lộ.
1.1. Đất nông nghiệp: Theo phụ lục số 01.
1.2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh (khu vực nông thôn): Theo phụ lục số 02.
1.3. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh (khu vực thị xã Phủ Lý): Theo phụ lục số 03.
1.4. Đường phố thuộc thị xã Phủ Lý: Theo phụ lục số 3B.
1.5. Đất ven các trục đường Quốc lộ và tỉnh lộ: Theo phụ lục số 04.
1.6. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh tại các đô thị loại 5: Theo phụ lục số 05.
2. Giá các loại đất tại một số địa bàn khác quy định như sau:
- Đối với các xã miền núi: áp mức giá các loại đất tại xã đồng bằng vào thực hiện ở một số xã miền núi có điều kiện tương đương xã đồng bằng để thực hiện tính các loại thuế và tính giá bồi thường khi thu hồi đất (UBND tỉnh quy định cụ thể đối với từng xã, từng khu vực xã miền núi có điều kiện tương đương xã đồng bằng).
3. Giá đất nông nghiệp khi thu hồi: áp dụng giá ở hạng cao nhất của các loại đất nông nghiệp đã được HĐND tỉnh thông qua để tính bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này
- Thường trực HĐND, các ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| T.M HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký) Tăng Văn Phả |
BIỂU GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2006 THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Biểu số 1
STT | Hạng đất | Đơn vị tính | Đất trồng cây hàng năm | Đất nuôi trồng thuỷ sản | Đất trồng cây lâu năm | Đất rừng sản xuất | |||
Xã đồng bằng | Xã miền núi | Xã đồng bằng | Xã miền núi | Xã đồng bằng | Xã miền núi | ||||
1 | Hạng 1 | Đồng/m2 | 21.000 | 11.100 | 21.000 | 11.100 | 25.000 | 11.000 | 5.000 |
2 | Hạng 2 | Đồng/m2 | 17.500 | 9.300 | 17.500 | 9.300 | 21.000 | 9.200 | 4.200 |
3 | Hạng 3 | Đồng/m2 | 14.200 | 7.500 | 14.200 | 7.500 | 16.900 | 7.400 | 3.400 |
4 | Hạng 4 | Đồng/m2 | 10.700 | 5.700 | 10.700 | 5.700 | 12.800 | 5.650 | 2.600 |
5 | Hạng 5 | Đồng/m2 | 6.900 | 3.700 | 6.900 | 3.700 | 8.200 | 3.630 | 1.650 |
6 | Hạng 6 | Đồng/m2 | 4.000 | 1.000 | 4.000 | 1.000 | 5.000 | 1.000 | 500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị; đất vườn ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần mức giá đất hạng 1 thuộc đất trồng cây lâu năm.
Ghi chú:
Hà Nam có 15 xã được công nhận là xã miền núi theo quy định của UBDT và miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) song một số xã xét về thu nhập và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đương các xã đồng bằng; các xã này trên cơ sở đề nghị Ủy ban nhân dân huyện (Thanh Liêm, Kim Bảng) sẽ được áp vào biểu giá của xã đồng bằng, (vừa sử dụng để tính thu các loại thuế, vừa sử dụng để tính bồi thường khi thu hồi đất).
Đối với một hoặc một số khu vực thuộc xã miền núi không thể áp giá của xã đồng bằng được sẽ sử dụng biểu giá của xã miền núi. Riêng giá bồi thường được áp dụng giá ở hạng 1 thuộc biểu giá miền núi để tính bồi thường.
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2006
TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Biểu số 2
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
Các khu vực trong xã | Vị trí 1 xã đồng bằng | Vị trí 1 xã miền núi | |||
Giá Đất ở | Giá Đất SX-KD | Giá Đất ở | Giá Đất SX-KD | ||
1 | Khu vực 1 | 300 | 180 | 180 | 108 |
2 | Khu vực 2 | 210 | 126 | 126 | 75 |
3 | Khu vực 3 | 150 | 90 | 90 | 54 |
4 | Khu vực 4 | 100 | 60 | 60 | 36 |
Ghi chú:
1 - Mỗi khu vực nêu trên được chia ra 4 vị trí: hệ số điều chỉnh giữa các vị trí như sau:
- Vị trí 1 hệ số là 1
- Vị trí 2 bằng 0,8 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 3 bằng 0,6 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 4 bằng 0,4 lần giá ở vị trí số 1
2 - Phạm vi áp dụng:
Một số xã miền núi sau khi xem xét có điều kiện tương đương xã đồng bằng và có đề nghị của các huyện (Thanh Liêm và Kim Bảng) sẽ Áp dụng vào mức giá của xã đồng bằng để tính thu các loại thuế và tính giá bồi thường.
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SXKD TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2006 THUỘC THỊ XÃ PHỦ LÝ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
1. Đất ở tại thị xã Phủ Lý:
Biểu số 03
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
STT | Loại Đường phố | Giá đất ở vị trí số 1 | Giá đất ở vị trí số 2 | Giá đất ở vị trí số 3 | Giá đất ở vị trí số 4 |
1 | Đường loại 1 | 7.000 | 4.200 | 1.750 | 613 |
2 | Đường loại 2 | 5.000 | 3.000 | 1.250 | 438 |
3 | Đường loại 3 | 3.000 | 1.800 | 750 | 263 |
4 | Đường loại 4 | 2.000 | 1.200 | 500 | 175 |
5 | Đường loại 5 | 1.200 | 720 | 300 | 105 |
6 | Các loại đường còn lại, ngoại thị xã | 800 | 480 | 200 | 70 |
2. Đất SXKD tại thị xã Phủ Lý:
ĐVT: 1000đ/m2
STT | Loại đường phố | Giá đất ở vị trí số 1 | Giá đất ở vị trí số 2 | Giá đất ở vị trí số 3 | Giá đất ở vị trí số 4 |
1 | Đường loại 1 | 4.200 | 2.520 | 1.050 | 368 |
2 | Đường loại 2 | 3.000 | 1.800 | 750 | 263 |
3 | Đường loại 3 | 1.800 | 1.080 | 450 | 158 |
4 | Đường loại 4 | 1.200 | 720 | 300 | 105 |
5 | Đường loại 5 | 720 | 432 | 180 | 65 |
6 | Các loại đường còn lại, ngoại thị xã | 480 | 288 | 120 | 42 |
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ PHỦ LÝ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
STT | TÊN ĐƯỜNG PHỐ | LOẠI 1 | LOẠI 2 | LOẠI 3 | LOẠI 4 |
| Đường Lê Hoàn (QL1A) | Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ Lý | - Đoạn từ cầu Phủ Lý đế ngã ba Đọ Xá - Đoạn từ đường Trần Phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa | - Từ Ngã ba Đọ Xá đến địa phận thị xã. - Từ lối rẽ vào cống Ba Đa đến hết địa phận thị xã |
|
| Đường Trần Phú |
|
| - Từ đường Lê Hoàn đến Bưu điện tỉnh |
|
| Đường Ngô Quyền |
|
| - Từ cống Phủ Lý (XN ép dầu) đến cầu Phủ Lý | Từ đường Lê Hoàn đến cống Phủ Lý ( XN ép dầu) |
| Đường Lê Lợi | - Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu | - Từ đường Châu Cầu đến đường Trường Chinh |
| - Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo |
| Đường Biên Hoà | - Từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh | - Từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi | - Từ đường Lê Lợi đến hết kè Nam Châu Giang |
|
| Đường Nguyễn Văn Trỗi | - Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu | - Từ đường Quy Lưu đến cửa chùa Bầu | Từ cửa chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc |
|
| Đường Châu Cầu |
| - Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu |
|
|
| Đường Trường Chinh |
| - Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc |
|
|
| Đường Lê Công Thanh |
| - Từ đường Lê Lợi đến đường Đinh Tiên Hoàng |
|
|
| Đường Quy Lưu |
|
| - Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi |
|
| Đường Nguyễn Viết Xuân |
|
| - Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi |
|
| Đường Trần Hưng Đạo |
|
| - Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi | - Từ đường Lê Lợi lối rẽ vào UBND xã Liêm Chung |
| Đường Trần Thị Phúc |
|
| Từ ngã ba Hồng Phú cũ đến ngã ba với Đinh Tiên Hoàng | Từ đường Lê Lợi đến ngã ba Hồng Phú cũ |
| Đường Đinh Tiên Hoàng |
|
| Từ đường Lê Hoàn đến ngã ba đường Trần Thị Phúc | Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê |
| Đường Bắc Truyền Thanh |
|
| Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo | Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê |
| Đường Nam Truyền Thanh |
|
| Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi |
|
| Đường Lý Thường Kiệt |
|
| Từ xóm 1- Phù Vân đến đường Lê Chân | - Từ giáp địa phận P. Lê Hồng Phong đến hết địa phận thị xã. - Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng |
| Đường Lý Thái Tổ |
|
| Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân | Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng |
| Đường Lê Chân |
|
| Từ cầu Phủ Lý đến đường Lý Thái Tổ | Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Lê Chân |
| Đường Trần Văn Chuông |
|
|
| Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4 |
| Đường Nguyễn Hữu Tiến |
|
|
| Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4 |
| Đường Trần Quang Khải |
|
|
| Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4 |
| Đường Trần Nhật Duật |
|
|
| Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4 |
| Đường Đinh Công Tráng |
|
|
| Từ đường Lý Thường Kiệt đến hết địa phận thị xã |
| Đường Trần Bình Trọng |
|
|
| Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng |
| Đường Đề Yêm |
|
|
| Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D5 |
| Đường Nguyễn Thiện |
|
| Từ đường Trần Phú đến cầu Phù Vân |
|
Ghi chú:
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang > 26m xếp vào đường loại 3;
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 15m đến 26m xếp vào đường loại 4.
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang <15m xếp vào đường loại 5;
- Tiêu chí phân loại đường phố:
+ Điều kiện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, khả năng sinh lợi;
+ Mật độ sân cư, mức độ giao lưu đi lại thông thương thuận lợi các tuyến đường;
+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mặt cắt ngang của tuyến đường.
BIỂU KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2006
THUỘC CÁC KHU VỰC VEN CÁC TRỤC
ĐƯỜNG QUỐC LỘ VÀ TỈNH LỘ TẠI TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Biểu số 04
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
STT | QUỐC LỘ - TỈNH LỘ | Vị trí 1 | |
Giá đất ở | Giá đất SXKD | ||
I | Các khu vực ven Quốc lộ 1 A |
|
|
1 | Khu vực cầu Gừng, (H. Thanh liêm) | 2.500 | 1.500 |
2 | Khu vực phố Tâng, phố Cà, Phố Quang Trung, cầu Đoan vĩ - Huyện Thanh Liêm | 1.500 | 900 |
3 | Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 1A (huyện Thanh Liêm) | 1.000 | 600 |
4 | Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 1A (huyện Duy Tiên) | 1.200 | 720 |
II | Các khu vực ven Quốc lộ 21A |
|
|
| Khu vực huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm |
|
|
1 | Khu vực cầu Họ, cầu Sắt (Huyện Bình lục) | 1.000 | 600 |
2 | Khu vực Phố Động (Huyện Thanh liêm) | 1.500 | 900 |
3 | Khu vực còn lại (huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm) | 700 | 420 |
| Khu vực huyện Kim Bảng |
|
|
1 | Khu vực ngã Ba Thanh Sơn | 1.500 | 900 |
2 | Khu vực ngã tư Thi Sơn | 1.000 | 600 |
3 | Các khu vực còn lại xã Thanh Sơn, xã Thi Sơn | 700 | 420 |
4 | Khu vực Cầu Đồng Sơn;Trung tâm xã Ba sao (H. Kim bảng) | 500 | 300 |
III | Quốc lộ 38 |
|
|
1 | Khu vực Cầu Giát (H. Duy tiên) | 1.500 | 900 |
2 | Khu vực chợ Lương (H. Duy Tiên) | 1.500 | 900 |
3 | Khu vực chợ Đại | 500 | 300 |
4 | Khu vực chợ Dầu, chợ Chanh (H.Kim bảng) | 400 | 240 |
5 | Các khu vực còn lại trên Quốc lộ 38 | 350 | 210 |
IV | Quốc lội 21B |
|
|
1 | Khu vực ngã ba Tân sơn (Huyện Kim bảng) | 450 | 270 |
2 | Khu vực ngã tư Biên hoà (Huyện Kim bảng) | 600 | 360 |
3 | Các khu vực còn lại trên trục quốc lộ 21B | 150 | 90 |
V | Đường tỉnh lộ |
|
|
1 | Khu vực thị tứ | 600 | 360 |
2 | Khu vực tiếp giáp với khu vực thị trấn, thị xã | 600 | 360 |
3 | Các khu vực còn lại trên trục đường tỉnh lộ | 150 | 90 |
4 | Khu vực chợ sáng xã Nhật Tân | 1.500 | 900 |
5 | Khu vực chợ chiều xã Nhật Tân | 1.000 | 600 |
Ghi chú: Mỗi khu vực thuộc quốc lộ, tỉnh lộ nêu trên được chia ra 4 vị trí:
- Vị trí 1 hệ số là 1
- Vị trí 2 bằng 0,7 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 3 bằng 0,5 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 4 bằng 0,3 lần giá ở vị trí số 1
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SXKD TẠI ĐÔ THỊ LOẠI V NĂM 2006
THUỘC CÁC THỊ TRẤN Ở CÁC HUYỆN - TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
1. Đất ở tại thị trấn:
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
STT | Thị trấn | Vị trí 1 | |||
Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | ||
1 | Thị trấn Đồng Văn Thị trấn Hòa Mạc Thị trấn Bình Mỹ | 3.000 | 2.100 | 1.500 | 600 |
2 | Thị trấn Vĩnh Trụ | 2.500 | 1.750 | 1.250 | 500 |
3 | Thị trấn Quế | 2.000 | 1.400 | 1.000 | 400 |
4 | Thị trấn Kiện Khê | 700 | 500 | 350 | 140 |
2. Đất SXKD tại thị trấn:
ĐVT: 1000đ/m2
STT | Thị trấn | Vị trí 1 | |||
Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | ||
1 | Thị trấn Đồng Văn Thị trấn Hòa Mạc Thị trấn Bình Mỹ | 1.800 | 1.260 | 900 | 360 |
2 | Thị trấn Vĩnh Trụ | 1.500 | 1.050 | 750 | 300 |
3 | Thị trấn Quế | 1.200 | 840 | 600 | 240 |
4 | Thị trấn Kiện Khê | 420 | 300 | 210 | 85 |
Ghi chú: Mỗi thị trấn chia làm 4 khu vực, mỗi khu vực được chia ra làm 4 vị trí:
- Vị trí 1 hệ số là 1
- Vị trí 2 bằng 0,7 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 3 bằng 0,5 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 4 bằng 0,3 lần giá ở vị trí số 1
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.