📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

📄 Số hiệu: 11/2005/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam📅 09/12/2005

Thuộc tính văn bản

Số hiệu11/2005/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam
Người kýTăng Văn Phả — Chủ tịch
Ngày ban hành09/12/2005
Ngày hiệu lực19/12/2005
Ngày hết hiệu lực31/12/2006

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

___________

Số: 11/2005/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2005

NGHỊ QUYẾT

Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/QĐ-CP ngày 16/11/2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số: 1228/TTr-UBND, ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với tờ trình số 1228 /TTr-UBND, ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về giá các loại đất năm 2006 với các nội dung cụ thể sau:

1. Giá các loại đất nông nghiệp, đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất đường phố, đất ven đường Quốc lộ, tỉnh lộ.

1.1. Đất nông nghiệp: Theo phụ lục số 01.

1.2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh (khu vực nông thôn): Theo phụ lục số 02.

1.3. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh (khu vực thị xã Phủ Lý): Theo phụ lục số 03.

1.4. Đường phố thuộc thị xã Phủ Lý: Theo phụ lục số 3B.

1.5. Đất ven các trục đường Quốc lộ và tỉnh lộ: Theo phụ lục số 04.

1.6. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh tại các đô thị loại 5: Theo phụ lục số 05.

2. Giá các loại đất tại một số địa bàn khác quy định như sau:

- Đối với các xã miền núi: áp mức giá các loại đất tại xã đồng bằng vào thực hiện ở một số xã miền núi có điều kiện tương đương xã đồng bằng để thực hiện tính các loại thuế và tính giá bồi thường khi thu hồi đất (UBND tỉnh quy định cụ thể đối với từng xã, từng khu vực xã miền núi có điều kiện tương đương xã đồng bằng).

3. Giá đất nông nghiệp khi thu hồi: áp dụng giá ở hạng cao nhất của các loại đất nông nghiệp đã được HĐND tỉnh thông qua để tính bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này

- Thường trực HĐND, các ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

T.M HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Tăng Văn Phả

BIỂU GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2006 THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)

Biểu số 1

STT

Hạng đất

Đơn vị tính

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Xã đồng bằng

Xã miền núi

1

Hạng 1

Đồng/m2

21.000

11.100

21.000

11.100

25.000

11.000

5.000

2

Hạng 2

Đồng/m2

17.500

9.300

17.500

9.300

21.000

9.200

4.200

3

Hạng 3

Đồng/m2

14.200

7.500

14.200

7.500

16.900

7.400

3.400

4

Hạng 4

Đồng/m2

10.700

5.700

10.700

5.700

12.800

5.650

2.600

5

Hạng 5

Đồng/m2

6.900

3.700

6.900

3.700

8.200

3.630

1.650

6

Hạng 6

Đồng/m2

4.000

1.000

4.000

1.000

5.000

1.000

500

Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị; đất vườn ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần mức giá đất hạng 1 thuộc đất trồng cây lâu năm.

Ghi chú:

Hà Nam có 15 xã được công nhận là xã miền núi theo quy định của UBDT và miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) song một số xã xét về thu nhập và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đương các xã đồng bằng; các xã này trên cơ sở đề nghị Ủy ban nhân dân huyện (Thanh Liêm, Kim Bảng) sẽ được áp vào biểu giá của xã đồng bằng, (vừa sử dụng để tính thu các loại thuế, vừa sử dụng để tính bồi thường khi thu hồi đất).

Đối với một hoặc một số khu vực thuộc xã miền núi không thể áp giá của xã đồng bằng được sẽ sử dụng biểu giá của xã miền núi. Riêng giá bồi thường được áp dụng giá ở hạng 1 thuộc biểu giá miền núi để tính bồi thường.

BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2006

TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)

Biểu số 2

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

Các khu vực trong xã

Vị trí 1 xã đồng bằng

Vị trí 1 xã miền núi

Giá Đất ở

Giá Đất SX-KD

Giá Đất ở

Giá Đất SX-KD

1

Khu vực 1

300

180

180

108

2

Khu vực 2

210

126

126

75

3

Khu vực 3

150

90

90

54

4

Khu vực 4

100

60

60

36

Ghi chú:

1 - Mỗi khu vực nêu trên được chia ra 4 vị trí: hệ số điều chỉnh giữa các vị trí như sau:

- Vị trí 1 hệ số là 1

- Vị trí 2 bằng 0,8 lần giá ở vị trí số 1

- Vị trí 3 bằng 0,6 lần giá ở vị trí số 1

- Vị trí 4 bằng 0,4 lần giá ở vị trí số 1

2 - Phạm vi áp dụng:

Một số xã miền núi sau khi xem xét có điều kiện tương đương xã đồng bằng và có đề nghị của các huyện (Thanh Liêm và Kim Bảng) sẽ Áp dụng vào mức giá của xã đồng bằng để tính thu các loại thuế và tính giá bồi thường.

BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SXKD TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2006 THUỘC THỊ XÃ PHỦ LÝ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)

1. Đất ở tại thị xã Phủ Lý:

Biểu số 03

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

STT

Loại Đường phố

Giá đất ở vị trí số 1

Giá đất ở vị trí số 2

Giá đất ở vị trí số 3

Giá đất ở vị trí số 4

1

Đường loại 1

7.000

4.200

1.750

613

2

Đường loại 2

5.000

3.000

1.250

438

3

Đường loại 3

3.000

1.800

750

263

4

Đường loại 4

2.000

1.200

500

175

5

Đường loại 5

1.200

720

300

105

6

Các loại đường còn lại, ngoại thị xã

800

480

200

70

2. Đất SXKD tại thị xã Phủ Lý:

ĐVT: 1000đ/m2

STT

Loại đường phố

Giá đất ở vị trí số 1

Giá đất ở vị trí số 2

Giá đất ở vị trí số 3

Giá đất ở vị trí số 4

1

Đường loại 1

4.200

2.520

1.050

368

2

Đường loại 2

3.000

1.800

750

263

3

Đường loại 3

1.800

1.080

450

158

4

Đường loại 4

1.200

720

300

105

5

Đường loại 5

720

432

180

65

6

Các loại đường còn lại, ngoại thị xã

480

288

120

42

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ PHỦ LÝ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)

STT

TÊN ĐƯỜNG PHỐ

LOẠI 1

LOẠI 2

LOẠI 3

LOẠI 4

Đường Lê Hoàn (QL1A)

Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ Lý

- Đoạn từ cầu Phủ Lý đế ngã ba Đọ Xá

- Đoạn từ đường Trần Phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa

- Từ Ngã ba Đọ Xá đến địa phận thị xã.

- Từ lối rẽ vào cống Ba Đa đến hết địa phận thị xã

Đường Trần Phú

- Từ đường Lê Hoàn đến Bưu điện tỉnh

Đường Ngô Quyền

- Từ cống Phủ Lý (XN ép dầu) đến cầu Phủ Lý

Từ đường Lê Hoàn đến cống Phủ Lý ( XN ép dầu)

Đường Lê Lợi

- Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu

- Từ đường Châu Cầu đến đường Trường Chinh

- Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo

Đường Biên Hoà

- Từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh

- Từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi

- Từ đường Lê Lợi đến hết kè Nam Châu Giang

Đường Nguyễn Văn Trỗi

- Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu

- Từ đường Quy Lưu đến cửa chùa Bầu

Từ cửa chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc

Đường Châu Cầu

- Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu

Đường Trường Chinh

- Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc

Đường Lê Công Thanh

- Từ đường Lê Lợi đến đường Đinh Tiên Hoàng

Đường Quy Lưu

- Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi

Đường Nguyễn Viết Xuân

- Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi

Đường Trần Hưng Đạo

- Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi

- Từ đường Lê Lợi lối rẽ vào UBND xã Liêm Chung

Đường Trần Thị Phúc

Từ ngã ba Hồng Phú cũ đến ngã ba với Đinh Tiên Hoàng

Từ đường Lê Lợi đến ngã ba Hồng Phú cũ

Đường Đinh Tiên Hoàng

Từ đường Lê Hoàn đến ngã ba đường Trần Thị Phúc

Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê

Đường Bắc Truyền Thanh

Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo

Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê

Đường Nam Truyền Thanh

Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi

Đường Lý Thường Kiệt

Từ xóm 1- Phù Vân đến đường Lê Chân

- Từ giáp địa phận P. Lê Hồng Phong đến hết địa phận thị xã.

- Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng

Đường Lý Thái Tổ

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân

Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng

Đường Lê Chân

Từ cầu Phủ Lý đến đường Lý Thái Tổ

Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Lê Chân

Đường Trần Văn Chuông

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4

Đường Nguyễn Hữu Tiến

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4

Đường Trần Quang Khải

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4

Đường Trần Nhật Duật

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4

Đường Đinh Công Tráng

Từ đường Lý Thường Kiệt đến hết địa phận thị xã

Đường Trần Bình Trọng

Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng

Đường Đề Yêm

Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D5

Đường Nguyễn Thiện

Từ đường Trần Phú đến cầu Phù Vân

Ghi chú:

- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang > 26m xếp vào đường loại 3;

- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 15m đến 26m xếp vào đường loại 4.

- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang <15m xếp vào đường loại 5;

- Tiêu chí phân loại đường phố:

+ Điều kiện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, khả năng sinh lợi;

+ Mật độ sân cư, mức độ giao lưu đi lại thông thương thuận lợi các tuyến đường;

+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mặt cắt ngang của tuyến đường.

BIỂU KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2006
THUỘC CÁC KHU VỰC VEN CÁC TRỤC
ĐƯỜNG QUỐC LỘ VÀ TỈNH LỘ TẠI TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)

Biểu số 04

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

STT

QUỐC LỘ - TỈNH LỘ

Vị trí 1

Giá đất ở

Giá đất SXKD

I

Các khu vực ven Quốc lộ 1 A

1

Khu vực cầu Gừng, (H. Thanh liêm)

2.500

1.500

2

Khu vực phố Tâng, phố Cà, Phố Quang Trung, cầu Đoan vĩ - Huyện Thanh Liêm

1.500

900

3

Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 1A (huyện Thanh Liêm)

1.000

600

4

Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 1A (huyện Duy Tiên)

1.200

720

II

Các khu vực ven Quốc lộ 21A

Khu vực huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm

1

Khu vực cầu Họ, cầu Sắt (Huyện Bình lục)

1.000

600

2

Khu vực Phố Động (Huyện Thanh liêm)

1.500

900

3

Khu vực còn lại (huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm)

700

420

Khu vực huyện Kim Bảng

1

Khu vực ngã Ba Thanh Sơn

1.500

900

2

Khu vực ngã tư Thi Sơn

1.000

600

3

Các khu vực còn lại xã Thanh Sơn, xã Thi Sơn

700

420

4

Khu vực Cầu Đồng Sơn;Trung tâm xã Ba sao (H. Kim bảng)

500

300

III

Quốc lộ 38

1

Khu vực Cầu Giát (H. Duy tiên)

1.500

900

2

Khu vực chợ Lương (H. Duy Tiên)

1.500

900

3

Khu vực chợ Đại

500

300

4

Khu vực chợ Dầu, chợ Chanh (H.Kim bảng)

400

240

5

Các khu vực còn lại trên Quốc lộ 38

350

210

IV

Quốc lội 21B

1

Khu vực ngã ba Tân sơn (Huyện Kim bảng)

450

270

2

Khu vực ngã tư Biên hoà (Huyện Kim bảng)

600

360

3

Các khu vực còn lại trên trục quốc lộ 21B

150

90

V

Đường tỉnh lộ

1

Khu vực thị tứ

600

360

2

Khu vực tiếp giáp với khu vực thị trấn, thị xã

600

360

3

Các khu vực còn lại trên trục đường tỉnh lộ

150

90

4

Khu vực chợ sáng xã Nhật Tân

1.500

900

5

Khu vực chợ chiều xã Nhật Tân

1.000

600

Ghi chú: Mỗi khu vực thuộc quốc lộ, tỉnh lộ nêu trên được chia ra 4 vị trí:

- Vị trí 1 hệ số là 1

- Vị trí 2 bằng 0,7 lần giá ở vị trí số 1

- Vị trí 3 bằng 0,5 lần giá ở vị trí số 1

- Vị trí 4 bằng 0,3 lần giá ở vị trí số 1

BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SXKD TẠI ĐÔ THỊ LOẠI V NĂM 2006
THUỘC CÁC THỊ TRẤN Ở CÁC HUYỆN - TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)

1. Đất ở tại thị trấn:

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

STT

Thị trấn

Vị trí 1

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

Thị trấn Đồng Văn

Thị trấn Hòa Mạc

Thị trấn Bình Mỹ

3.000

2.100

1.500

600

2

Thị trấn Vĩnh Trụ

2.500

1.750

1.250

500

3

Thị trấn Quế

2.000

1.400

1.000

400

4

Thị trấn Kiện Khê

700

500

350

140

2. Đất SXKD tại thị trấn:

ĐVT: 1000đ/m2

STT

Thị trấn

Vị trí 1

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

Thị trấn Đồng Văn

Thị trấn Hòa Mạc

Thị trấn Bình Mỹ

1.800

1.260

900

360

2

Thị trấn Vĩnh Trụ

1.500

1.050

750

300

3

Thị trấn Quế

1.200

840

600

240

4

Thị trấn Kiện Khê

420

300

210

85

Ghi chú: Mỗi thị trấn chia làm 4 khu vực, mỗi khu vực được chia ra làm 4 vị trí:

- Vị trí 1 hệ số là 1

- Vị trí 2 bằng 0,7 lần giá ở vị trí số 1

- Vị trí 3 bằng 0,5 lần giá ở vị trí số 1

- Vị trí 4 bằng 0,3 lần giá ở vị trí số 1

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản