📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 106/2023/NQ-HĐND
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 106/2023/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

📄 Số hiệu: 106/2023/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình📅 12/07/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu106/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
Người kýMai Văn Tuất — Chủ tịch
Ngày ban hành12/07/2023
Ngày hiệu lực01/01/2024

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 106/2023/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nội dung toàn văn

SAO Y Ký bởi: SỞ TƯ PHÁP Thời gian ký: 04/08/2023 Hội đồng nhân dân tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 106/2023/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng

và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đảm bảo c

ho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản

quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

------------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015,

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau:

1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

Cấp tính: 30.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 12.000.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 8.000.000 đồng/văn bản.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

Cấp tính: 20.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;

Cập xã: 6.500.000 đồng/văn bản.

2. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung một số điều:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

Cấp tính: 24.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 9.500.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 6.500.000 đồng/văn bản.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

Cấp tính: 16.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 6.500.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 5.000.000 đồng/văn bản.

Điều 2. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả nội dung họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định) trong mức phân bổ kinh phí tại Điều 1 Nghị quyết này và được cấp cho cơ quan thẩm định, thẩm tra, cụ thể như sau:

1. Kinh phí thẩm định, thẩm tra theo quy định của pháp luật đối với đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 3.700.000 đồng.

2. Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

a) Kinh phí thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới: 2.000.000 đồng;

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng.

b) Kính phí thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới: 2.000.000 đồng;

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng.

Điều 3. Mức chi báo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; kinh phí kiểm tra xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm thực hiện và được tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị.

2. Căn cứ mức phân bổ, kinh phí được giao tại Điều 1, Điều 2 Nghị quyết này và các nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trên cơ sở nhiệm vụ được giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định chi cho từng nội dung công việc.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định định mức phân bổ kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình./.

CHỦ TỊCH (Đã ký) Mai Văn Tuất

Phụ lục
MỘT SỐ MỨC CHỈ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ
RÀ SOÁT HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

(Kèm theo Nghị quyết số 106/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình)

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản