📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 105/2008/NQ- HĐND
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 105/2008/NQ- HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009

📄 Số hiệu: 105/2008/NQ- HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa📅 20/12/2008

Thuộc tính văn bản

Số hiệu105/2008/NQ- HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Người kýLê Ngọc Hân — Chủ tịch
Ngày ban hành20/12/2008
Ngày hiệu lực30/12/2008

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 105/2008/NQ- HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

__________

Số: 105/2008/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Trên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các ban của HĐND tỉnh, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:

1. Mục tiêu tổng quát:

Chủ động dự báo tình hình, quyết tâm vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế để phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; chủ động phòng chống, hạn chế thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra; tiếp tục thực hiện các biện pháp góp phần kiềm chế lạm phát; đẩy mạnh, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá - xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc; đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; tạo điều kiện thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a. Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,5% trở lên, trong đó: nông lâm ngư nghiệp tăng 3,9%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,2%; dịch vụ tăng 13,1%.

- Cơ cấu các ngành kinh tế: nông lâm ngư nghiệp 27,4%; công nghiệp - xây dựng 37,7%; dịch vụ 34,9%;

- Sản lượng lương thực có hạt đạt 1,6 triệu tấn trở lên;

- Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 280 triệu USD trở lên;

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 20.000 tỷ đồng;

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 2.248 tỷ đồng, tăng 3% so với dự toán Trung ương giao.

b. Các chỉ tiêu xã hội:

- Tỷ lệ sinh giảm 0,4%o;

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 18%;

- 70% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế;

- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 31%;

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 1,5%;

- Giải quyết việc làm cho 53.000 lao động.

c. Các chỉ tiêu về môi trường:

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 47%;

- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đạt 87%;

- Tỷ lệ chất thải rắn, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 77%.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

HĐND tỉnh cơ bản tán thành các nhiệm vụ, giải pháp do UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh trình và kiến nghị của các ban của HĐND tỉnh trong các báo cáo thẩm tra, báo cáo giám sát chuyên đề, đồng thời nhấn mạnh những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau đây:

1. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, trọng tâm là cải cách thủ tục đầu tư, thủ tục gia nhập thị trường; bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống các quy hoạch, cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư và sản xuất kinh doanh; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Trung ương và tỉnh; khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai, nguồn vốn để thu hút mạnh đầu tư, phấn đấu thành lập mới từ 950 doanh nghiệp trở lên. Khuyến khích đầu tư theo các hình thức BOT, BTO, BT; chủ động chuẩn bị các dự án, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, tích cực phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ để vận động thu hút mạnh các nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.

2. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục đầu tư, giải ngân, đơn giá xây dựng; huy động cả hệ thống chính trị ở địa phương dồn sức cho công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý. Phối hợp tốt với các bộ, ngành Trung ương để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn.

Tiến hành xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, xác định danh mục các dự án đầu tư phù hợp, đảm bảo có hiệu quả, không chồng chéo, dàn trải.. Cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng ưu tiên hơn cho đầu tư xây dựng hạ tầng Khu kinh tế Nghi Sơn, giao thông ở khu vực miền núi, các công trình quan trọng của Thành phố Thanh Hóa, vốn đối ứng cho các chương trình, dự án yêu cầu phải có vốn đối ứng, vốn cho đầu tư xây dựng trụ sở xã và thực hiện các cơ chế chính sách của tỉnh đã ban hành; chuẩn bị đầu tư một số dự án lớn, có tác động thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát huy lợi thế của các vùng miền.

Thường xuyên rà soát, quyết định ngừng triển khai các dự án đầu tư khi xét thấy không hiệu quả; điều chuyển vốn từ các dự án triển khai chậm, có nhiều vướng mắc cho các dự án có hiệu quả, triển khai nhanh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đề cao trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu, xử lý kiên quyết, kịp thời những trường hợp sai phạm, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng.

3. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về vốn, thị trường, mặt bằng sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tối đa năng lực sản xuất hiện có và tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động để nâng cao tốc độ, tính bền vững, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

- Phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, hiệu quả, bền vững, gắn với thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là vào sản xuất giống. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trước mắt, giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh ban hành tạm thời một số cơ chế chính sách xây dựng vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng và hiệu quả cao để thực hiện từ vụ Chiêm xuân năm 2009. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu giống, cây trồng, mùa vụ, chuyển một phần diện tích lúa năng suất thấp sang trồng hoặc nuôi các cây, con có giá trị kinh tế cao hơn. Triển khai thực hiện dự án sản xuất rau an toàn. Tăng cường thâm canh, tăng năng suất để nâng cao sản lượng nguyên liệu mía, sắn. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho vùng nguyên liệu dứa Như Thanh và vùng cói ở Nga Sơn.

Khôi phục nhanh đàn gia súc, khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, hiệu quả, an toàn dịch bệnh, gắn với chế biến tập trung và bảo vệ môi trường. Tiếp tục thực hiện chương trình cải tạo đàn bò, nạc hoá đàn lợn. Tăng c­ường công tác phòng chống dịch bệnh, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giống, thức ăn chăn nuôi, giết mổ, vệ sinh thú y và kiểm dịch động vật.

Triển khai phương án giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo quy định. Giải quyết những vướng mắc về thủ tục đất đai, thực hiện tốt các chính sách khuyến khích phát triển rừng sản xuất, khuyến khích phát triển cao su để đẩy nhanh tiến độ trồng mới, cải tạo rừng sản xuất, trồng cao su, góp phần từng bước cải thiện đời sống của người làm nghề rừng.

Tiếp tục thực hiện tốt chính sách hỗ trợ ngư dân; củng cố, sắp xếp lại nghề khai thác hải sản theo hướng khuyến khích phát triển đánh bắt xa bờ, hạn chế khai thác gần bờ; tiến hành quy hoạch các đô thị nghề cá; tập trung đầu tư phát triển hạ tầng và các dịch vụ phục vụ đánh bắt, chế biến hải sản. Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, đa loài, đa đối tượng, mở rộng nuôi bán thâm canh và thâm canh gắn với chế biến.

- Thường xuyên theo dõi, giao ban, đối thoại để phát hiện và tập trung giải quyết những khó khăn, vướng mắc, nhằm phát huy tối đa công suất hiện có của các cơ sở sản xuất công nghiệp; phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp, nhất là các dự án có khả năng hoàn thành đi vào hoạt động trong năm 2009. Tiếp tục khuyến khích phát triển mạnh các ngành công nghiệp tỉnh có tiềm năng, lợi thế và thị trường đang có nhu cầu, đồng thời từng bước phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao, sử dụng tiết kiệm đất. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đã khởi công; khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề ở những vị trí thuận lợi theo quy hoạch; đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề ở nông thôn theo hướng bền vững, hiệu quả.

- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ tỉnh có lợi thế như thương mại, du lịch, vận tải, viễn thông, đồng thời khuyến khích phát triển các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, tư vấn, bảo hiểm, khoa học - công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp...; tạo thuận lợi cho phát triển hệ thống các kênh phân phối, bán lẻ ở các vùng miền; phát triển mạnh các chợ ở nông thôn và các trung tâm thương mại, siêu thị ở khu vực đô thị; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, quảng bá thương hiệu, khai thác tối đa các nguồn hàng để đẩy mạnh xuất khẩu. Đẩy mạnh hoạt động giới thiệu, quảng bá về du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, mở rộng hợp tác, liên kết với các tỉnh trong khu vực để tổ chức các tour du lịch, tạo thêm các sản phẩm mới, các tour du lịch đến các điểm di tích lịch sử văn hoá, các danh lam thắng cảnh của tỉnh để thu hút du khách. Huy động đa dạng các nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng du lịch.

Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng vận tải hành khách bằng xe buýt; khuyến khích phát triển vận tải biển, dịch vụ kho bãi, xếp dỡ hàng hóa. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại; thực hiện nghiêm các quy định về niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, góp phần kiềm chế lạm phát, bình ổn thị trường, bảo vệ quyền lợi của người sản xuất và tiêu dùng.

4. Đẩy mạnh xã hội hóa, tạo bước chuyển biến rõ nét về chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội và xoá đói giảm nghèo.

- Triển khai thực hiện tốt Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường nhằm huy động tối đa các nguồn lực đầu tư vào các hoạt động văn hóa, xã hội. Trước mắt, tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai các trường dạy nghề tư thục đã được thành lập, các dự án xây dựng bệnh viện tư nhân đã được chấp thuận đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các bệnh viện hiện có; tiến hành quy hoạch, bố trí quỹ đất cho phát triển các trường, bệnh viện, khu thể thao, bảo tàng, thư viện...ngoài công lập.

- Tập trung giải quyết số giáo viên dôi dư; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục tòan diện ở các cấp học, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục THCS; quan tâm bồi dưỡng, hỗ trợ học sinh tài năng, học giỏi; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đối với học sinh là con em ở vùng có điều kiện khó khăn, con em thuộc đối tượng chính sách xã hội. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao tính chủ động cho nhà trường. Mở rộng phương thức đào tạo theo hợp đồng, gắn đào tạo, dạy nghề với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

- Nâng cao năng lực và chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến cơ sở để giảm tải cho các bệnh viện tuyến tỉnh; quan tâm phát triển nguồn nhân lực cho y tế bảo đảm yêu cầu về chất lượng, đạo đức nghề nghiệp; tăng cường thu hút cán bộ y tế, đặc biệt là bác sỹ về công tác tại các cơ sở y tế xã, phường. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc chữa bệnh; đẩy mạnh công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm để giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, phấn đấu đạt mục tiêu giảm sinh là 0,4%o.

- Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; coi trọng xây dựng văn hoá cơ sở; làm tốt công tác bảo tồn, phát huy, phát triển bản sắc văn hóa các dân tộc; hoàn thành hồ sơ khoa học trình Chính phủ đề nghị UNESCO công nhận Thành Nhà Hồ là di sản văn hoá thế giới. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng; khuyến khích phát triển thể thao thành tích cao theo hướng xã hội hoá; tiến hành tổ chức Đại hội thể dục thể thao từ cơ sở, chuẩn bị tốt các điều kiện tham gia Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ 6 đạt kết quả cao.

- Thực hiện có hiệu quả các chương trình việc làm, xoá đói giảm nghèo, các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, gia đình chính sách, người hưởng lương có thu nhập thấp, gia đình bị thu hồi đất, vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Tập trung chỉ đạo sâu sát, quyết liệt để giảm nhanh, bền vững tỷ lệ hộ nghèo ở những huyện, xã còn tỷ lệ hộ nghèo trên 50%; thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình đời sống nhân dân trên địa bàn để có phương án cứu trợ kịp thời, không để nhân dân thiếu đói.

- Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học, công nghệ; gắn kết hoạt động của tổ chức khoa học công nghệ với cơ sở sản xuất; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu khoa học; gắn kết quả nghiên cứu các đề tài khoa học với nhu cầu của người sử dụng. Thực hiện kiên quyết và đồng bộ các biện pháp giảm ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện môi trường, xử lý nghiêm những đối tượng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Tạo bước chuyển biến mới về chất trong cải cách hành chính, nhất là trong cải cách thủ tục hành chính và trách nhiệm công vụ, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức; tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cán bộ, công chức và mối quan hệ công tác trong nội bộ các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh phân cấp, uỷ quyền trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch, rõ trách nhiệm của cơ quan, cá nhân giải quyết thủ tục, trọng tâm là trên các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng, đăng ký kinh doanh, hộ tịch, hộ khẩu...; nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế “một cửa”, mở rộng thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong giải quyết các việc liên quan đến người dân và doanh nghiệp.

- Tăng cường giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài chính cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý nhà nước. Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành theo hướng giảm mạnh hội họp, sâu sát thực tế, có trọng tâm, trọng điểm, theo quy chế làm việc và chương trình công tác. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước, xử lý nghiêm những cán bộ, công chức không đủ năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu trách nhiệm, tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, công dân.

- Tiếp tục đẩy mạnh, tạo chuyển biến rõ nét trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm, trước hết là trong các lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn và tài sản của Nhà nước. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan trong phòng chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện minh bạch, công khai các cơ chế, chế độ, chính sách, quy hoạch... làm cơ sở cho phòng ngừa tham nhũng, lãng phí. Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân đối với công tác phòng chống tham nhũng.

6. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội. Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội và phòng chống thiên tai, bão lụt. Củng cố nền quốc phòng tòan dân và thế trận an ninh nhân dân; đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, an toàn làm chủ gắn với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, không để phát sinh các điểm nóng phức tạp, bất ngờ trong mọi tình huống.

Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Tăng cường đấu tranh, phòng chống tội phạm, nhất là tội phạm ma túy, tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng vũ khí nóng, có tính chất chuyên nghiệp. Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án củng cố tổ chức Ban an ninh trật tự và mô hình tự quản về ANTT tại cơ sở; từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội; thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông.

Tăng cường công tác tiếp dân, nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo; phát hiện, giải quyết kịp thời những mâu thuẫn phát sinh từ cơ sở, không để xảy ra khiếu kiện đông người, nhất là ở các địa bàn phức tạp, các khu công nghiệp, khu kinh tế; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng, kéo dài; tăng cường kiểm tra, đôn đốc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.

Tiếp tục thực hiện cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng điều tra, truy tố xét xử, thi hành án; kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với đề nghị của UBND tỉnh lấy năm 2009 là "Năm đầu tư xây dựng cơ bản".

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, theo chức năng của mình tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

UBMTTQ tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát và động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh.

HĐND tỉnh kêu gọi đồng bào, chiến sỹ trong tỉnh, người Thanh Hóa ở tỉnh ngoài, nước ngoài, nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, trách nhiệm với quê hương, đòan kết, nỗ lực phấn đấu, tranh thủ tốt thời cơ, vượt qua khó khăn thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009, tạo tiền đề để hòan thành tòan diện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2008./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Ngọc Hân

Lược đồ văn bản

  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)105.2008.NQ.HĐND.doc · 78 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản