Nghị quyết số 103/2006/NQ-HĐND Về việc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2006-2010 (gọi chung là xã)
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 103/2006/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang |
| Người ký | Đỗ Tấn Minh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 27/09/2006 |
| Ngày hiệu lực | 07/10/2006 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2011 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 103/2006/NQ-HĐND Về việc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2006-2010 (gọi chung là xã)
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
NGHỊ QUYẾT
Về việc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2006-2010 (gọi chung là xã)
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII-KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 nẩm 2004;
Căn cứ Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010";
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết theo Tờ trình số 4673/TTr-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006 - 2010 và Báo cáo thẩm tra số 96/BC-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2006 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Nghị quyết về xây dựng xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2006 - 2010 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
Phấn đấu đến năm 2010 có 100% xã trên phạm vi toàn tỉnh đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã.
2. Chỉ tiêu
STT | Tên huyện, thị, thành phố | Tổng số xã | Số xã đã đạt năm 2004 | Số xã đã đạt năm 2005 | Chỉ tiêu phấn đấu hàng năm | ||||
2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | |||||
1 | Cái Bè | 25 | 2 | 7 | 3 | 3 | 3 | 4 | 3 |
2 | Cai Lậy | 28 | 2 | 5 | 4 | 4 | 4 | 5 | 4 |
3 | Châu Thành | 25 | 3 | 7 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
4 | Tân Phước | 13 | 1 | 3 | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 |
5 | Tp. Mỹ Tho | 15 | 5 | 5 | 1 | 1 | 1 | . 1 | 1 |
6 | Chợ Gạo | 19 | 5 | 5 | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 |
7 | Gò Công Tây | 17 | 4 | 6 | 1, | 2 | 2 | 1 | 1 |
8 | Thị xã Gò Công | 9 | 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
9 | Gò Cồng Đông | 18 | 1 | 3 | 2 | 3 | 3 | 3 | 3 |
Toàn Tỉnh | 169 | 24 | 44 | 17 | 21 | 21 | 22 | 20 | |
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp trong việc củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tại địa phương. Củng cố Ban Chỉ đạo công tác xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, đảm bảo hoạt động thường xuyên và có hiệu quả;
b. Đẩy manh hoạt động xã hội hóa về công tác chăm sóc sức khỏe. Tăng cường công tác tuyên truyền cho nhân dân bằng nhiều hình thức về công tác xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; thực hiện tốt việc phối hợp liên ngành; huy động cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể (tạo ra phong trào toàn dân vì sức khỏe cộng đồng);
c. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các Trạm y tế cơ sở, góp phần giảm tình trạng quá tải của các bệnh viện tuyến trên; từng bước chuẩn hóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết định 370/2002/QĐ- BYT ngày 07 tháng 02 tháng 2002 về việc ban hành "Chuẩn Quốc gia về y tế xã"; đồng thơi tiếp tục củng cố, nâng chất các xã đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế bền vững, có kế hoạch giải quyết dứt điểm các trường hợp còn nợ một số chuẩn. Tuyệt đối không công nhận xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế nếu không đủ điểm chuẩn theo quy định;
d. Sắp xếp tổ chức bộ máy cho Trạm y tế xã đảm bảo đủ định biên theo quy định hiện hành; chú trọng phát huy và phát triển y - dược học cổ truyền; có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cơ bản về truyền thông giáo dục sức khỏe cho cán bộ Trạm y tế xã và nhân viên y tế ấp nhằm không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn và y đức của cán bộ y tế; thường xuyên giáo dục cán bộ y tế cơ sở học tập và quán triệt 12 điều y đức. Có chính sách đãi ngộ để khuyến khích cán bộ y tế làm việc tại các Trạm y tế xã. Từng bước chuẩn hóa và nâng cao trình độ phục vụ của cán bộ Trạm y tế.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp lần thử 9 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./
Lược đồ văn bản
- 35/2001/QĐ-TTg Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.