📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy định mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

📄 Số hiệu: 10/2026/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên📅 28/04/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu10/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhHội đồng nhân dân
Lĩnh vựcHội đồng nhân dân tỉnhChính sách
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Người kýBùi Văn Lương — Chủ tịch
Ngày ban hành28/04/2026
Ngày hiệu lực28/04/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết Ban hành Quy định mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Số: 10/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định #mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện
bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình số 39/TTr-KTNS ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết ban hành quy định mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động
của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 49/BC-KTNS ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh giải trình,
làm rõ một số nội dung thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh
tại Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ một số
chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân
các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ một số
chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân
các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân dân tỉnh, các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 4 năm 2026.

2. Bãi bỏ Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định mức chi hỗ trợ một số
chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân
các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

3. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV,
Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;

- Các cơ quan ngành dọc Trung ương

đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;

Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH

Bùi Văn Lương

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động
của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2026/NQ-HĐND)

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, các tổ chức, cá nhân giúp việc, phục vụ,
tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức, người lao động
cơ quan phục vụ trực tiếp các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Nội dung và mức chi hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

Đơn vị tính: Nghìn đồng

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp xã

I

Chi hỗ trợ phục vụ các kỳ họp của
Hội đồng nhân dân

1

Chi hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu trong kỳ họp

Người/buổi

250

150

2

Chi hỗ trợ cho đại biểu mời theo giấy mời
của Thường trực Hội đồng nhân dân

Người/buổi

200

120

3

Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã giúp việc, phục vụ kỳ họp

Người/buổi

200

120

4

Chi hỗ trợ các đối tượng khác tham gia
giúp việc, phục vụ kỳ họp

Người/buổi

150

100

5

Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu mời,
đại biểu Hội đồng nhân dân và bộ phận
giúp việc, phục vụ trong những ngày diễn ra
kỳ họp (đối với kỳ họp diễn ra trong ½ ngày được thực hiện bằng 01 ngày)

Người/ngày

200

150

6

Chi thuê phòng ngủ cho đại biểu ở xa
về dự họp có nhu cầu bố trí chỗ ngủ

Thực hiện
theo quy định
hiện hành

7

Chi tiền bồi dưỡng cho Chủ tịch và
các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
(Chủ tọa kỳ họp)

Người/buổi

450

300

8

Chi tiền bồi dưỡng cho Thư ký phục vụ
kỳ họp, Thư ký thảo luận Tổ

Người/buổi

200

120

9

Chi thảo luận Tổ

a

Tổ trưởng tổ thảo luận

Người/buổi

250

150

b

Tổ phó tổ thảo luận

Người/buổi

200

100

c

Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo tổng hợp
ý kiến thảo luận tổ trình tại kỳ họp

Văn bản

750

400

10

Chi hỗ trợ xây dựng Kế hoạch, Tờ trình,
Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân trình tại kỳ họp

Văn bản

1.000

400

11

Chi hỗ trợ việc rà soát kỹ thuật, hoàn thiện Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân
các cấp thông qua để ký ban hành (trừ các Nghị quyết quy phạm pháp luật)

01 Nghị quyết

1.000

400

II

Chi hỗ trợ hoạt động giám sát, khảo sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân

1

Chi hỗ trợ xây dựng Nghị quyết, quyết định thành lập Đoàn giám sát, khảo sát

Văn bản

450

200

2

Chi hỗ trợ xây dựng kế hoạch, đề cương, báo cáo

Văn bản

750

300

3

Chi hỗ trợ các thành viên trong đoàn

a

Trưởng đoàn, phó Trưởng đoàn

Người/buổi

250

150

b

Đại biểu Hội đồng nhân dân

Người/buổi

200

120

c

Thành viên đoàn

Người/buổi

150

100

d

Cán bộ phục vụ

Người/buổi

120

80

4

Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo kết quả khảo sát

Văn bản

1.500

600

5

Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo kết quả giám sát

Văn bản

3.000

1.200

III

Chi hỗ trợ hoạt động giám sát, khảo sát
của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân theo
sự phân công của Hội đồng nhân dân
hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân

1

Chi hỗ trợ xây dựng Nghị quyết, quyết định thành lập Đoàn giám sát, khảo sát

Văn bản

300

150

2

Chi hỗ trợ xây dựng kế hoạch, đề cương, báo cáo

Văn bản

500

200

3

Chi hỗ trợ các thành viên trong đoàn

a

Trưởng đoàn, phó Trưởng đoàn

Người/buổi

200

120

b

Đại biểu Hội đồng nhân dân

Người/buổi

150

100

c

Thành viên đoàn

Người/buổi

100

80

d

Cán bộ phục vụ

Người/buổi

80

70

4

Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo kết quả khảo sát

Văn bản

1.000

400

5

Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo kết quả giám sát

Văn bản

2.000

800

IV

#Chi hỗ trợ công tác thẩm tra tại kỳ họp
(trừ công tác thẩm tra các nghị quyết
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân) và văn bản thẩm tra giữa hai kỳ họp

1

Chi hỗ trợ nghiên cứu tài liệu phục vụ
thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân, Lãnh đạo các Ban và thành viên các Ban Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
phụ trách công tác Hội đồng nhân dân (không quá 03 ngày)/01 kỳ họp

Người/ngày

300

150

2

Chi hỗ trợ đại biểu tham dự Hội nghị
thẩm tra của Hội đồng nhân dân (nếu họp trong các ngày nghỉ thì mức bồi dưỡng
tăng gấp 02 lần so với ngày làm việc)

a

Chủ trì hội nghị

Người/buổi

250

150

b

Đại biểu Hội đồng nhân dân

Người/buổi

200

120

c

Đại biểu dự Hội nghị

Người/buổi

150

100

d

Cán bộ phục vụ

Người/buổi

120

80

3

Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo thẩm tra của các Ban trình tại kỳ họp và văn bản thẩm tra giữa hai kỳ họp (trừ báo cáo thẩm tra
Nghị quyết quy phạm pháp luật)

01 nội dung phân công

750

400

V

#Chi hỗ trợ hoạt động tiếp xúc cử tri

1

Khoán kinh phí mỗi điểm tiếp xúc cử tri

Điểm

2.500

1.200

2

Chi hỗ trợ các thành phần tham gia
tiếp xúc cử tri

a

Đại biểu Hội đồng nhân dân

Người/buổi

300

200

b

Đại biểu mời, Thư ký Hội nghị

Người/buổi

200

100

c

Cán bộ giúp việc, phục vụ

Người/buổi

150

70

3

Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo tổng hợp
ý kiến, kiến nghị của cử tri trình tại kỳ họp

Văn bản

1.500

600

VI

Chi hỗ trợ tiếp công dân tại trụ sở
tiếp công dân và giải quyết đơn thư

1

Chi hỗ trợ tiếp công dân

a

Đại biểu Hội đồng nhân dân

Người/buổi

200

150

b

Các đối tượng khác

Thực hiện theo Nghị quyết
số 48/2025/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên

2

Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo đề xuất,
giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo trình
cấp có thẩm quyền (báo cáo này phải có điều tra nghiên cứu được Thường trực
Hội đồng nhân dân thông qua)

Văn bản

1.000

400

VII

Chi hỗ trợ phục vụ các phiên họp và
các hoạt động khác của: Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân

1

Chi hỗ trợ các thành viên dự họp

a

Chủ trì cuộc họp

Người/buổi

250

150

b

Các đại biểu dự họp

Người/buổi

200

100

c

Cán bộ phục vụ

Người/buổi

120

80

2

Chi hỗ trợ xây dựng Báo cáo, Tờ trình, Quyết định, Kế hoạch, Thông báo kết luận
của Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban Hội đồng nhân dân

Văn bản

500

200

3

Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Thường trực Hội đồng
nhân dân

Nghị quyết

650

300

VIII

Chi hỗ trợ tham mưu xây dựng, ban hành
các Kế hoạch, Báo cáo, Tờ trình, Quyết định, Quy chế, Kết luận và Nghị quyết của
Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh

Văn bản

500

IX

#Chi hỗ trợ hoạt động của các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ như: Nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp Hội đồng nhân dân,
thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri,
sơ kết, tổng kết hoạt động và các hoạt động khác theo quy định

1

Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có từ 07
đại biểu trở xuống

Tổ/năm

10.000

5.000

2

Các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trên 07 đại biểu

Tổ/năm

Cứ 01

đại biểu tăng thêm được tính hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động bằng 1,5 triệu đồng/
người/
năm so với quy định tại khoản 1 mục này

Cứ 01

đại biểu tăng thêm được tính hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động bằng 01 triệu đồng/
người/
năm so với quy định tại khoản 1 mục này

X

Chi hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng
nhân dân; cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân

3.000

1.500

XI

Các khoản chi hỗ trợ thăm hỏi ốm đau, tang lễ

1

Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm

a

Trường hợp ốm đau, phải điều trị tại
bệnh viện

Người/
lần

1.000

600

b

Đại biểu đương nhiệm bị bệnh hiểm nghèo
01 lần/người/năm; trường hợp đặc biệt
khó khăn thì được trợ cấp không quá
02 lần/người/năm

Người/
lần

5.000

3.500

c

Trường hợp từ trần (lễ phúng viếng)

Người/
lần

2.500

1.800

2

Đối với thân nhân là bố mẹ đẻ, bố mẹ
vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng, con của
đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm
khi qua đời

Người/
lần

1.500

800

3

Đối với đại biểu nguyên là Lãnh đạo
Hội đồng nhân dân, Lãnh đạo chuyên trách
các Ban

a

Trường hợp ốm đau, phải điều trị tại
bệnh viện

Người/ lần

1.000

600

b

Trường hợp từ trần (lễ phúng viếng)

2.500

1.800

XII

Chi cho công tác xã hội (Người có công;
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu và lao động sản xuất, gia đình cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể, cá nhân thuộc diện chính sách xã hội như: Các đơn vị bộ đội, công an, hộ nghèo, trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật, trường dân tộc
nội trú...) theo Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân

1

Mức giá trị quà tặng đối với tập thể

Đơn vị/lần

5.000

3.000

2

Mức giá trị quà tặng đối với cá nhân

Người/

lần

1.000

500

XIII

Chi hỗ trợ tiền may trang phục

1

Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ tiền may trang phục, định mức 02 bộ/người/nhiệm kỳ

01 Bộ

6.000

4.000

2

Cán bộ, công chức, người lao động
thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân được hỗ trợ may trang phục, định mức 01 bộ/người/nhiệm kỳ

01 Bộ

6.000

4.000

XIV

Chi trang trí, khánh tiết, giải khát
giữa giờ và một số khoản chi phát sinh khác phục vụ Kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp, phục vụ các cuộc họp, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban Hội đồng nhân dân

Thực hiện
theo quy định
hiện hành

Điều 3. Chi phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng
nhân dân kiêm nhiệm chức danh của Hội đồng nhân dân các cấp

#1. Phụ cấp kiêm nhiệm

##Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị khác
nếu kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng
chế độ phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng theo quy định hiện hành.

2. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm: Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức vụ
ở các cơ quan, đơn vị kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ kiêm nhiệm hằng tháng, tính theo hệ số lương cơ sở như sau:

a) Trưởng ban kiêm nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã bằng: 0,4 mức lương cơ sở;

b) Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bằng: 0,2 mức lương cơ sở;

c) Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã bằng: 0,1 mức lương cơ sở;

d) Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã được hỗ trợ
kiêm nhiệm hằng tháng bằng 60% so với mức hỗ trợ kiêm nhiệm của Tổ trưởng
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trách nhiệm chi trả phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm

a) Các cơ quan, đơn vị có cán bộ lãnh đạo kiêm nhiệm các chức danh
Chủ tịch, Trưởng ban, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân của Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm chi trả tiền
phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm cùng với tiền lương hằng tháng
từ nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của cơ quan, đơn vị đó và khoản chi này không được dùng để tính nộp bảo hiểm xã hội, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân giữ nhiều chức vụ của Hội đồng nhân dân
thì được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất.

Điều 4. Một số nội dung chi khác

#1. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được trang bị #01 máy tính xách tay hoặc 01 máy tính bảng hoặc 01 thiết bị điện tử tương đương để phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân (đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh mức tối đa 25 triệu đồng/01 máy (thiết bị)/đại biểu; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã mức tối đa 20 triệu đồng/01 máy(thiết bị)/đại biểu).

2. Chế độ báo chí: Đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp 01 số báo về
hoạt động dân cử/ngày.

3. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời và cán bộ, công chức phục vụ, tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân đã được hưởng tiền hỗ trợ và tiền ăn thì sẽ không được hưởng phụ cấp lưu trú.

4. Đối với hoạt động trao đổi công tác và học tập kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân, của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng
nhân dân mức chi theo quy định hiện hành về chế độ đi công tác.

#5. Đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp nào thì được hưởng hoạt động phí
ở cấp đó; hưởng một lần với mức cao nhất đối với các nội dung chi: Trang phục; trang bị máy tính xách tay hoặc máy tính bảng hoặc thiết bị điện tử tương đương
và chỉ được cấp 01 số báo/ngày.

6. Các khoản chi phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân được
thanh toán theo số ngày thực tế. Riêng hỗ trợ tiếp công dân chỉ được thanh toán
nếu có tổ chức hoạt động này.

7. Các khoản chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp không có trong quy định này do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định theo quy định
của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Công tác lập dự toán, quản lý, thanh toán, quyết toán

1. Hằng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan
phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân phối hợp cùng cơ quan tài chính
cùng cấp lập dự toán hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình, quản lý,
thanh quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, hiệu quả, tiết kiệm.

2. Nguồn kinh phí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân

a) Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo các khoản chi: Chi phụ cấp kiêm nhiệm và
hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng
nhân dân các cấp; chi may trang phục trong một nhiệm kỳ; chi chế độ báo chí;
chi trang bị máy tính xách tay hoặc máy tính bảng hoặc thiết bị điện tử tương đương;

b) Các khoản chi còn lại phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân
cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản