Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND Về việc quy định trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 10/2017/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Võ Thành Hạo — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 18/07/2017 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2018 |
| Ngày hết hiệu lực | 18/12/2021 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND Về việc quy định trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy
cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
| |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Công an quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Xét Tờ trình số 2590/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết quy định trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về định mức, kinh phí trang bị và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân các cấp.
b) Đội dân phòng ấp, khu phố.
c) Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng.
Điều 2. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy
1. Định mức tối thiểu trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho 01 đội dân phòng (được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo).
2. Tùy theo đặc điểm từng địa bàn và khả năng bảo đảm ngân sách của các địa phương, lực lượng dân phòng có thể được trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy như: Máy bơm chữa cháy, bộ đàm cầm tay, mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly và một số loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết khác.
3. Việc quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy lần đầu cho lực lượng dân phòng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp (bố trí trong ngân sách quốc phòng và an ninh) và thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí phục vụ bảo trì, sửa chữa, thay thế trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng (sau khi đã trang bị lần đầu), giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện xã hội hóa, vận động đóng góp trong nhân dân (trừ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ chính sách) theo quy định.
Điều 4. Thời gian thực hiện
1. Thời gian thực hiện trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Trong đó, trước mắt ưu tiên đầu tư trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng ấp, khu phố của 55 xã, phường, thị trấn, với phân kỳ đầu tư trong 03 năm, từ năm 2018 đến năm 2020 (được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo).
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng của 55 địa bàn ưu tiên, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng của các địa phương còn lại trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo định mức quy định tại Nghị quyết này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khoá IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
| CHỦ TỊCH |
|
Võ Thành Hạo |
PHỤ LỤC 1
Định mức tối thiểu trang bị phương tiện
phòng cháy và chữa cháy cho 01 đội dân phòng
(Kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND
ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân tỉnh)
| |
|
STT
| Danh mục | Đơn vị tính | Số lượng | Niên hạn sử dụng |
01 | Khóa mở trụ nước (trang bị cho địa bàn có trụ nước chữa cháy đô thị) | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
02 | Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg | Bình | 05 | Theo quy định của nhà sản xuất |
03 | Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg | Bình | 05 | Theo quy định của nhà sản xuất |
04 | Mũ chữa cháy | Chiếc | 01 người/01 chiếc | 03 năm |
05 | Quần áo chữa cháy | Bộ | 01 người/01 bộ | 02 năm |
06 | Găng tay chữa cháy | Đôi | 01 người/01 đôi | Hỏng thay thế |
07 | Ủng chữa cháy | Đôi | 01 người/01 đôi | Hỏng thay thế |
08 | Đèn pin chuyên dùng | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
09 | Câu liêm | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
10 | Bồ cào | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
11 | Dây cứu người | Cuộn | 02 | Hỏng thay thế |
12 | Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương | Hộp | 01 | Hỏng thay thế |
13 | Thang chữa cháy | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
14 | Loa pin | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
15 | Khẩu trang lọc độc | Chiếc | 01 người/01chiếc | Hỏng thay thế |
PHỤ LỤC 2
Địa bàn ưu tiên và phân kỳ đầu tư trang bị phương tiện phòng cháy
và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
(Kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND
ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân tỉnh)
| |
|
1. Năm 2018 (15 địa bàn): Thị trấn Ba Tri, xã An Thủy (huyện Ba Tri); Thị trấn Bình Đại, xã Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Thị trấn Châu Thành, xã Tiên Thủy (huyện Châu Thành); Thị trấn Chợ Lách, xã Vĩnh Thành (huyện Chợ Lách); Thị trấn Giồng Trôm, xã Tân Hào (huyện Giồng Trôm); xã Phước Mỹ Trung (huyện Mỏ Cày Bắc); Thị trấn Mỏ Cày, xã Hương Mỹ (huyện Mỏ Cày Nam); Thị trấn Thạnh Phú, xã Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú).
2. Năm 2019 (20 địa bàn): Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, phường Phú Khương, phường Phú Tân (thành phố Bến Tre); xã Tân Xuân (huyện Ba Tri); xã Thới Thuận (huyện Bình Đại); xã Giao Long, xã Tân Thạch, xã Tân Phú (huyện Châu Thành); xã Phú Phụng (huyện Chợ Lách); xã Phước Long (huyện Giồng Trôm); xã Khánh Thạnh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam); xã Tân Phong (huyện Thạnh Phú).
3. Năm 2020 (20 địa bàn): Xã Mỹ Chánh, xã An Ngãi Trung (huyện Ba Tri); xã Châu Hưng (huyện Bình Đại); xã Phú Túc, xã An Hóa, xã An Hiệp, xã Phú An Hòa, xã Quới Sơn, xã Hữu Định (huyện Châu Thành); xã Long Thới (huyện Chợ Lách); xã Mỹ Thạnh, xã Châu Hòa, xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm); xã Tân Thành Bình, xã Nhuận Phú Tân, xã Thanh Tân, xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc); xã An Định, xã Định Thủy, xã Tân Hội (huyện Mỏ Cày Nam)./.
Lược đồ văn bản
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 79/2014/NĐ-CP Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13
- 48/2015/TT-BCA Thông tư số 48/2015/TT-BCA Quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
- 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10
- 52/2014/TT-BCA Thông tư số 52/2014/TT-BCA Quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 56/2014/TT-BCA Thông tư số 56/2014/TT-BCA Về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.