📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng đất dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 hét ta đất rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2023 trên địa bàn tỉnh

📄 Số hiệu: 09/2023/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định📅 14/07/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu09/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhNông nghiệp và Môi trường
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
Người kýHồ Quốc Dũng — Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Ngày ban hành14/07/2023
Ngày hiệu lực24/07/2023
Ngày hết hiệu lực24/04/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng đất dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 hét ta đất rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2023 trên địa bàn tỉnh

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 09/2023/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 14 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2023 trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2023 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-KTNS ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhật trí thông qua Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình; dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Trong đó:

1. Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 151 công trình, diện tích 495,43 héc ta (chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).

2. Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ

a) Công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: 73 công trình, diện tích 52,42 héc ta (chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).

b) Công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: 09 công trình, diện tích 35,86 héc ta (chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).

(Kèm theo Biểu 1: Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (bổ sung) năm 2023 trên địa bàn tỉnh và Biểu 2: Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2023 trên địa bàn tỉnh).

Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Danh mục kèm theo Nghị quyết này mà không có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án trong năm 2023 thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XIII Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.

CHỦ TỊCH (Đã ký) HỒ QUỐC DŨNG

Phụ lục I

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HÒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG

Các công trình, dự án Nhà thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 151 công trình, diện tích 495,43 héc ta; trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

Huyện An Lão: 07 công trình, diện tích 4,82 hecta.

Thị xã Hoài Nhơn: 24 công trình, diện tích 138,86 hecta.

Huyện Hoài Ân: 14 công trình, diện tích 5,90 hecta.

Huyện Phù Mỹ: 19 công trình, diện tích 41,47 héc ta.

Huyện Phù Cát: 20 công trình, diện tích 156,95 héc ta.

Thị xã An Nhơn: 15 công trình, diện tích 25,20 hécta

Huyện Tuy Phước: 12 công trình, diện tích 5,21 héc ta.

Huyện Tây Sơn: 06 công trình, diện tích 16,17 héc ta.

Huyện Vĩnh Thạnh: 05 công trình, diện tích 10,42 héc ta.

Huyện Vân Canh: 18 công trình, diện tích 26,24 héc ta.

Thành phố Quy Nhơn: 11 công trình, diện tích 64,19 hecta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

a) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: không có công trình.

b) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 151 công trình, diện tích 495,43 héc ta, bao gồm:

Đất cụm công nghiệp: 01 công trình, diện tích 5,41 hecta;

Đất thương mại, dịch vụ: 03 công trình, diện tích 73,46 héc ta;

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 04 công trình, diện tích 29,93 hecta;

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 10 công trình, diện tích 118,30 hecta;

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 113 công trình, diện tích 166,61 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 49 công trình, diện tích 66,37 héc ta;

+ Đất thủy lợi: 17 công trình, diện tích 42,41 hécta;

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 02 công trình, diện tích 3,00 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 04 công trình, diện tích 2,34 hecta;

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 12 công trình, diện tích 12,53 hecta;

+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 02 công trình, diện tích 1,73 hecta;

+ Đất công trình năng lượng: 17 công trình, diện tích 8,22 hecta;

+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: 01 công trình, diện tích 0,01 hecta;

+ Đất di tích lịch sử - văn hóa: 03 công trình, diện tích 17,84 héc ta;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 01 công trình, diện tích 5,00 hecta;

+ Đất cơ sở tôn giáo: 02 công trình, diện tích 0,35 héc ta;

+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 02 công trình, diện tích 1,40 héc ta;

+ Đất chợ: 01 công trình, diện tích 5,41 hecta;

Đất sinh hoạt cộng đồng: 02 công trình, diện tích 0,24 hecta;

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 01 công trình, diện tích 0,10 hecta;

Đất ở tại đô thị: 05 công trình, diện tích 15,08 hecta;

Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 01 công trình, diện tích 0,07 héc ta;

Phụ lục II

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG
DƯỚI 10 HÉC TA ĐÁT TRÔNG LÚA

Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: 73 công trình, diện tích 52,42 héc ta, trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

Huyện An Lão: 05 công trình, diện tích 1,16 hecta.

Thị xã Hoài Nhơn: 08 công trình, diện tích 13,94 héc ta.

Huyện Hoài Ân: 09 công trình, diện tích 2,84 héc ta.

Huyện Phù Mỹ: 09 công trình, diện tích 2,32 héc ta.

Huyện Phù Cát: 08 công trình, diện tích 6,50 hecta.

Thị xã An Nhơn: 09 công trình, diện tích 8,09 hecta.

Huyện Tuy Phước: 10 công trình, diện tích 1,38 hécta.

Huyện Tây Sơn: 06 công trình, diện tích 6,87 héc ta.

Huyện Vĩnh Thạnh: 01 công trình, diện tích 0,5 héc ta.

Huyện Vân Canh: 03 công trình, diện tích 0,28 héc ta.

Thành phố Quy Nhơn: 05 công trình, diện tích 8,54 héc ta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

a) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,16 héc ta (huyện An Lão).

b) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 72 công trình, diện tích 52,26 héc ta, bao gồm:

Đất an ninh: 08 công trình, diện tích 2,72 héc ta;

Đất cụm công nghiệp: 01 công trình, diện tích 5,72 héc ta;

Đất thương mại, dịch vụ: 02 công trình, diện tích 2,48 hecta;

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,66 héc ta;

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 50 công trình, diện tích 25,39 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 26 công trình, diện tích 9,72 héc ta;

+ Đất thủy lợi: 07 công trình, diện tích 11,51 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 01 công trình, diện tích 0,20 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 04 công trình, diện tích 0,86 hecta;

+ Đất công trình năng lượng: 09 công trình, diện tích 1,57 héc ta;

+ Đất cơ sở tôn giáo: 01 công trình, diện tích 0,07 héc ta;

+ Đất chợ: 01 công trình, diện tích 1,46 hecta;

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 01 công trình, diện tích 0,10 hécta;

Đất ở tại nông thôn: 05 công trình, diện tích 9,02 héc ta;

Đất ở tại đô thị: 04 công trình, diện tích 6,16 héc ta;

Phụ lục II

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG
DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: 09 công trình, diện tích 35,86 héc ta, trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

Thị xã Hoài Nhơn: 02 công trình, diện tích 20,32 héc ta.

Huyện Phù Mỹ: 02 công trình, diện tích 0,97 hécta.

Huyện Vĩnh Thanh: 02 công trình, diện tích 7,00 héc ta.

Thành phố Quy Nhơn: 03 công trình, diện tích 7,57 hecta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

a) Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: không có công trình.

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 09 công trình, diện tích 35,86 héc ta, bao gồm:

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 02 công trình, diện tích 6,94 hecta;

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 05 công trình, diện tích 8,24 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 02 công trình, diện tích 2,36 hecta;

+ Đất công trình năng lượng: 02 công trình, diện tích 0,38 hecta;

+ Đất di tích lịch sử - văn hóa: 01 công trình, diện tích 5,50 héc ta;

Đất ở tại đô thị: 01 công trình, diện tích 0,71 héc ta;

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_09.2023.NQ_compressed.pdf · 8.1 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản