Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 09/2018/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang |
| Người ký | Võ Anh Kiệt — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 19/07/2018 |
| Ngày hiệu lực | 30/07/2018 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Số: 09/2018/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc An Giang, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 283/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi là cấp huyện) và Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi là cấp xã).
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi là cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi là cấp xã).
Điều 2. Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm.
1. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách: Hội đồng nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách năm trước tại kỳ họp giữa năm sau, đảm bảo theo quy định tại khoản 5 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
2. Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương hàng năm đến các cơ quan theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm trước của cấp mình đến Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra, đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp huyện trước ngày 28 tháng 02 năm sau.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm trước đến Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra, đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm sau.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước đến Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước trước ngày 01 tháng 10 năm sau.
d) Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương của cấp mình đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách chậm nhất là 20 ngày làm việc trước ngày Hội đồng nhân dân tổ chức kỳ họp.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018./.
CHỦ TỊCH | |
(Đã ký) Võ Anh Kiệt |
Lược đồ văn bản
- 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.