Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND Ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 08/2026/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Bùi Văn Lương — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 28/04/2026 |
| Ngày hiệu lực | 28/04/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND Ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 08/2026/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 ngày 26 tháng 9 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội #ban hành quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động
giám sát của Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 37/TTr-BVHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khoá XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo
số 47/HĐND-BVHXH ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trình tại Kỳ họp
thứ hai (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban hành Nội quy kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khoá XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV,
Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2026./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo); - Chính phủ (Báo cáo); - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội (Báo cáo); - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra); - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV; - Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Bùi Văn Lương |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NỘI QUY
Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
Nội quy được áp dụng trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
2. Đối tượng áp dụng
Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
Tổ Thư ký kỳ họp; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu
của Hội đồng nhân dân tỉnh. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gồm nhiều phiên họp. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát, thảo luận và ban hành nghị quyết về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh họp kín theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
Điều 3. Khai mạc, bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Phiên khai mạc được tổ chức vào phiên họp đầu tiên của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trước phiên khai mạc, Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp
phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Phiên khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; phát biểu
khai mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp trên (nếu có) và một số nội dung khác
theo chương trình kỳ họp đã được thông qua.
2. Phiên bế mạc được tổ chức sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp đã được thông qua và thực hiện theo
trình tự sau: Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc, chào cờ.
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt hoặc khi cần thiết thì ủy quyền
cho Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp.
Điều 4. Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tọa điều hành kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc triệu tập viên. Trường hợp khuyết
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phân công một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Chủ tọa kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chủ tọa phiên họp hoặc người được phân công điều hành phiên họp
có trách nhiệm điều hành theo đúng chương trình kỳ họp đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua, đảm bảo đúng quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chủ tọa phiên họp có quyền yêu cầu dừng việc trình bày các báo cáo,
đề án, tờ trình; ý kiến phát biểu, chất vấn hoặc trả lời chất vấn khi người trình bày, phát biểu không đúng trọng tâm hoặc quá thời gian quy định.
4. Chủ tọa phiên họp có thể mời Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan để thảo luận, thống nhất về những vấn đề có nhiều ý kiến khác nhau hoặc những nội dung quan trọng, cần thiết trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Khi cần thiết, Chủ tọa kỳ họp có thể quyết định việc lấy ý kiến đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung của kỳ họp bằng phiếu xin ý kiến. Phiếu xin ý kiến cần thể hiện rõ phương án, ưu điểm, nhược điểm của từng phương án;
được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Điều 5. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp không tham dự được thì phải có đơn xin nghỉ họp, báo cáo
trước và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa kỳ họp, phiên họp đồng thời thông tin cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ trường hợp bất khả kháng.
2. Trong kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ sau đây:
a) Nghiêm túc chấp hành Nội quy kỳ họp;
b) Tập trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý kiến tại phiên họp toàn thể, thảo luận ở Tổ thảo luận hoặc Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về các vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp; thực hiện quyền giám sát, chất vấn, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác của pháp luật
có liên quan;
c) Biểu quyết những vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp theo
sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp;
d) Cho ý kiến vào phiếu xin ý kiến theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đến dự họp phải đúng thời gian quy định, tuân thủ sự điều hành của Chủ tọa phiên họp, ngồi theo vị trí đã được sắp xếp trong hội trường; được phát biểu khi có đăng ký và được Chủ tọa phiên họp cho phép. Trong giờ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không trao đổi công việc riêng, không đọc sách, báo, tài liệu không liên quan đến nội dung của kỳ họp; cài đặt điện thoại ở chế độ im lặng và hạn chế sử dụng điện thoại.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh mặc trang phục lịch sự, trang trọng
khi tham dự kỳ họp. Căn cứ tình hình thực tiễn, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định trang phục của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi tham dự kỳ họp trong văn bản triệu tập kỳ họp.
5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải đeo huy hiệu khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trường hợp cần thiết phải xuất trình Giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
6. Quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp (bao gồm cả tài liệu mật)
và thiết bị phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định;
không được tiết lộ nội dung, thông tin tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín
khi chưa được người có trách nhiệm hoặc cấp có thẩm quyền công bố công khai.
7. Thực hiện trả lời phỏng vấn về các nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp
1. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý, đôn đốc, hướng dẫn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ đại biểu thực hiện
chương trình, Nội quy của kỳ họp; thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tọa kỳ họp phân công.
2. Khi Tổ trưởng vắng mặt thì Tổ phó thực hiện nhiệm vụ của Tổ trưởng.
Điều 7. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó và thành viên Tổ thảo luận
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định thành lập Tổ thảo luận gồm Tổ trưởng, Tổ phó và thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để thảo luận, thống nhất về chương trình và các nội dung trình kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận có trách nhiệm tổ chức để đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định khác về kỳ họp; tổ chức và điều hành hoạt động của Tổ thảo luận theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng Tổ thảo luận
có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện các cơ quan
có liên quan tham dự phiên thảo luận của Tổ để làm rõ những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
3. Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ thảo luận.
Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị được mời dự kỳ họp
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được mời dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, đúng thời gian, ngồi đúng vị trí quy định, mặc trang phục lịch sự, trang trọng. Trường hợp vắng mặt cả kỳ họp phải báo cáo bằng văn bản và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý; vắng mặt tại từng phiên họp phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp, phiên họp và cử người thay thế.
2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách. Người được mời tham dự kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực
mà mình phụ trách nếu được Chủ tọa phiên họp đồng ý hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa phiên họp.
Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chuẩn bị nội dung, tài liệu và các điều kiện đảm bảo kỳ họp, phiên họp.
2. Sắp xếp, bố trí vị trí ngồi của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, khách mời
dự kỳ họp.
3. Giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp.
4. Tổ chức, phân công phục vụ các phiên họp, kỳ họp.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
Điều 10. Trách nhiệm của Tổ Thư ký kỳ họp
1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt
trong các phiên họp và trong kỳ họp.
2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp.
3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu
tại cuộc họp của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp thảo luận tổ và phiên họp toàn thể.
4. Tham mưu cho Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện các quy trình,
thủ tục tại kỳ họp.
5. Trình bày dự thảo nghị quyết trước khi Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua theo phân công của Chủ tọa kỳ họp.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chủ tọa kỳ họp phân công.
Điều 11. Quy định đối với phóng viên
Phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời hoặc cho phép tham dự kỳ họp, trong quá trình tác nghiệp
tại kỳ họp và phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
1. Đưa tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, khách quan theo quy định của
pháp luật về báo chí.
2. Không phỏng vấn đại biểu trong giờ họp.
3. Giữ trật tự chung, trong quá trình tác nghiệp không làm ảnh hưởng đến kỳ họp, phiên họp.
Điều 12. Khách mời tham dự kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và một số cơ quan
Trung ương có liên quan; Tư lệnh Quân khu 1.
2. Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh đương chức và đã nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh; các vị đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đã nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh.
4. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh
không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Đại diện cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương, khách quốc tế,
cơ quan báo chí và công dân có thể được mời tham dự các phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân tỉnh.
6. Căn cứ tình hình thực tiễn, tính chất, nội dung cụ thể của từng kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh sách khách mời, chế độ
sử dụng tài liệu và vị trí chỗ ngồi của người được mời tham dự kỳ họp trên cơ sở xem xét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Điều 13. Tài liệu của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tài liệu của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gồm hồ sơ của các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, tờ trình của các cơ quan chức năng theo quy định
của pháp luật và tài liệu khác thuộc nội dung của kỳ họp.
Tài liệu chính thức được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử (trừ trường hợp thuộc bí mật nhà nước); đối với văn bản quy phạm pháp luật thì thực hiện theo quy định của #Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định các tài liệu được lưu hành tại kỳ họp sau khi đã báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chế độ quản lý và việc đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đối với tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
Tài liệu chính thức của kỳ họp (bản điện tử, bản giấy và các tài liệu khác như video, hình ảnh minh họa,…) được Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi thông qua hệ thống quản lý điều hành nội bộ, đăng tải tài liệu qua phần mềm phòng họp không giấy; đồng thời,
đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 14. #Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua chương trình kỳ họp
theo trình tự sau đây:
a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp. Tại Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước hoặc triệu tập viên trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp
trình Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới xem xét, quyết định;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, cho ý kiến về dự kiến
chương trình kỳ họp;
c) Chủ tọa kết luận;
d) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua chương trình kỳ họp.
2. Trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung chương trình kỳ họp
đã được thông qua theo trình tự tương tự như thông qua dự kiến chương trình
kỳ họp. Việc điều chỉnh, bổ sung chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.
3. Trường hợp cần thiết, điều chỉnh thời gian thực hiện nội dung trong chương trình kỳ họp đã được thông qua thì Chủ tọa kỳ họp quyết định và báo cáo
kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 15. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp
Tùy từng nội dung cụ thể, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Đại diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày Tờ trình dự thảo Nghị quyết, đề án, báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp.
2. Đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra hoặc chuẩn bị ý kiến nghiên cứu trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo nghiên cứu (nếu có).
3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tại phiên họp toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ thảo luận theo đề nghị của Chủ tọa hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, Thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu về những nội dung liên quan
đã được thảo luận tại phiên họp toàn thể, phiên họp thảo luận Tổ để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể; tiếp thu, hoàn thiện nghị quyết.
5. Việc biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Đại diện Tổ Thư ký kỳ họp (hoặc người được phân công) trình bày
dự thảo nghị quyết theo phân công của Chủ tọa kỳ họp;
b) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu có);
c) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về nội dung của dự thảo nghị quyết,
đề án, báo cáo. Trong quá trình thảo luận, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề
còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trước khi biểu quyết thông qua.
Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan trình dự thảo nghị quyết và các cơ quan hữu quan khác báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc còn có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo quyết định lùi thời điểm trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua;
d) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến
hoặc bỏ phiếu kín.
6. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
7. Nội dung kỳ họp, các phiên họp toàn thể, phiên họp Tổ của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được lập thành biên bản và ký xác thực theo quy định.
Điều 16. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức biểu quyết và được thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 17. Biên bản kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Nội dung các phiên họp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được
ghi biên bản.
2. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gồm biên bản các phiên họp
tại kỳ họp và biên bản bầu cử các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
3. Biên bản phải ghi đầy đủ danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không tham dự hoặc vắng mặt tại kỳ họp, phiên họp; các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp.
4. Biên bản kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa
kỳ họp ký xác thực.
Chương II
PHIÊN HỌP TẠI KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 18. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Các phiên họp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được ghi trong chương trình kỳ họp bao gồm:
a) Phiên họp trù bị;
b) Phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Phiên họp thảo luận Tổ;
d) Phiên họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức để thảo luận, xem xét các nội dung thuộc chương trình kỳ họp;
đ) Thảo luận tại phiên họp toàn thể;
e) Phiên chất vấn tại phiên họp toàn thể.
2. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức họp để thảo luận, xem xét các nội dung thuộc chương trình kỳ họp.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành kỳ họp theo hình thức trực tiếp (bao gồm cả họp kín) hoặc trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực tiếp với trực tuyến.
Căn cứ tình hình thực tiễn, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hình thức tổ chức kỳ họp. Các phiên họp tại kỳ họp được tiến hành công khai, trường hợp họp kín thì thực hiện theo quy định của pháp luật và được ghi trong chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 19. Phiên họp trù bị
Tại phiên họp trù bị, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhận tài liệu
kỳ họp; Chủ tọa kỳ họp báo cáo về dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp,
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia ý kiến và biểu quyết thông qua.
Trường hợp cần thiết, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể xem xét, cho ý kiến về một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp không tổ chức phiên họp trù bị, các nội dung của phiên họp
trù bị sẽ được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai trước giờ khai mạc kỳ họp.
Điều 20. Phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh nghe Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các cơ quan có liên quan và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo,
đề án, tờ trình. Báo cáo, đề án, tờ trình được trình bày trực tiếp hoặc trình chiếu bằng video clip, hình ảnh minh họa. Căn cứ nội dung, chương trình kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh lựa chọn nội dung, số lượng và hình thức trình bày báo cáo, đề án, tờ trình tại kỳ họp.
Những văn bản không trình bày tại kỳ họp đã gửi đại biểu tự nghiên cứu
có giá trị pháp lý như văn bản trình bày tại kỳ họp.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ tọa các phiên họp toàn thể.
Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 21. Phiên họp thảo luận Tổ
1. Thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại mỗi Tổ thảo luận do Chủ tọa kỳ họp quyết định. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công
Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký của phiên họp thảo luận Tổ.
2. Đại biểu mời dự kỳ họp tham dự phiên họp thảo luận Tổ do Chủ tọa
kỳ họp phân công. Trong quá trình thảo luận, đại biểu được phát biểu trao đổi, giải trình hoặc đề xuất ý kiến với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 22. Phiên họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
để thảo luận, xem xét các nội dung thuộc chương trình kỳ họp
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan dự họp. Phiên họp sẽ xem xét nội dung tổng hợp ý kiến thảo luận của các Tổ và nội dung phiếu chất vấn của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung cần giải trình, làm rõ tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 23. Thảo luận tại phiên họp toàn thể
1. Đại biểu nghe báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại phiên họp thảo luận tổ. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan giải trình, làm rõ một số nội dung theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.
3. Chủ tọa kỳ họp nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (nếu có).
#Điều 24. Trình tự, thủ tục phiên chất vấn tại kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành phiên chất vấn. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì phân công một Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành phiên chất vấn.
2. Căn cứ chương trình kỳ họp, nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn đã được Hội đồng nhân dân tỉnh lựa chọn, trình tự phiên chất vấn được tiến hành như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công điều hành phiên chất vấn nêu nhóm vấn đề đề nghị đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tập trung chất vấn;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký chất vấn;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công điều hành phiên chất vấn mời đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn theo thứ tự đăng ký; mời người bị chất vấn trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình;
d) Căn cứ nội dung và tình hình thực tế, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công điều hành phiên chất vấn mời đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã đăng ký phát biểu tranh luận nội dung
trả lời của người bị chất vấn; khi có nhiều đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký tranh luận về cùng vấn đề đang được chất vấn thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã nêu chất vấn về vấn đề đó được ưu tiên tranh luận trước.
Ngoài người bị chất vấn, những người khác có thể được mời tham dự
phiên chất vấn và tham gia giải trình, làm rõ thêm nội dung chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm của mình;
đ) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công điều hành phiên chất vấn có quyền yêu cầu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dừng chất vấn hoặc tranh luận nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn, tranh luận quá thời gian hoặc chất vấn, tranh luận không đúng nội dung; yêu cầu người bị chất vấn dừng trả lời chất vấn khi trả lời không đúng trọng tâm chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc quá thời gian;
e) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công điều hành phiên chất vấn phát biểu kết thúc phiên chất vấn.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được quyền tranh luận với người
bị chất vấn để làm rõ hơn vấn đề đang được chất vấn; không được sử dụng quyền tranh luận để nêu câu hỏi chất vấn hoặc tranh luận với đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh đã chất vấn trước đó.
4. Thời gian nêu chất vấn, trả lời chất vấn, tranh luận thực hiện theo quyết định của người được phân công điều hành phiên chất vấn.
5. Phiên chất vấn của Hội đồng nhân dân tỉnh được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
6. Hội đồng nhân dân tỉnh cho trả lời chất vấn bằng văn bản đối với
các chất vấn trực tiếp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên chất vấn trong các trường hợp chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn; chất vấn
thuộc nhóm vấn đề chất vấn nhưng cần được điều tra, xác minh; chất vấn
thuộc nhóm vấn đề chất vấn nhưng chưa được trả lời tại phiên chất vấn.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tập hợp và gửi đến người bị chất vấn những chất vấn của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh cho trả lời bằng văn bản.
7. Sau phiên chất vấn tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về chất vấn.
Chương III
THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN KỲ HỌP
Điều 25. Thông tin tuyên truyền về kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc cung cấp thông tin về chương trình, nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh,
hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. Khi cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp báo hoặc giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh họp báo về chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh để cung cấp thông tin về các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ
được phát thanh, truyền hình trực tiếp (trừ trường hợp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định) theo chương trình kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Các phiên họp khác được ghi âm, ghi hình để phản ánh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và được ghi trong chương trình kỳ họp.
Đối với kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, căn cứ nội dung, tính chất của kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hình thức tuyên truyền tại kỳ họp.
Cơ quan báo chí có thể được mời tham dự và đưa tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trả lời phỏng vấn và cung cấp thông tin
về kỳ họp phải bảo đảm chính xác, khách quan; không tiết lộ thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước, nội dung các phiên họp kín của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
4. Đại diện cơ quan thông tin, tuyên truyền tham dự, khai thác tài liệu,
đưa tin về các phiên họp của kỳ họp phải thông qua Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm việc đưa tin chính xác, đầy đủ
và khách quan theo quy định của pháp luật về báo chí.
5. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi đến các cơ quan,
tổ chức hữu quan để thực hiện. Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày
nghị quyết được thông qua, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện, phối hợp đăng tải công khai nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên Trang thông tin điện tử của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, trang thông tin điện tử của địa phương (trừ trường hợp thuộc
phạm vi bí mật nhà nước); niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 26. Quy định tiếp công dân, xử lý đơn
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân và tiếp nhận đơn của công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh trong thời gian diễn ra kỳ họp; tổng hợp, phân loại đơn báo cáo Chủ tọa kỳ họp quyết định.
Điều 27. Các điều kiện khác đảm bảo tổ chức kỳ họp
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan đảm bảo an ninh,
trật tự và các điều kiện cần thiết khác đảm bảo cho việc tổ chức kỳ họp theo
sự chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh./.
Lược đồ văn bản
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 121/2025/QH15 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
- 103/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
- 114/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.