Nghị quyết số 08/1999/NQ-HĐND Về cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 08/1999/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Nông Thái Nghiệp — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 27/01/1999 |
| Ngày hiệu lực | 06/02/1999 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 08/1999/NQ-HĐND Về cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN Tỉnh Thái Nguyên *** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ----------------------- |
Số: 08/1999/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 01 năm 1999 |
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 4
(Từ ngày 19 tháng 01 năm 1999 đến ngày 21 tháng 01 năm 1999)
-------------------------
NGHỊ QUYẾT
VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ CHÍNH SASCG HỖ TRỢ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN
-----------------------------------
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào điều 120 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992
Căn cứ vào điều 11 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi)
Sau khi xem xét dự thảo qui định của ƯBND tỉnh Thái nguyên về cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Thái nguyên
QUYẾT NGHỊ
I- Thông qua qui định về cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Thái nguyên. Cụ thể như sau:
1. Một số công trình cơ sở hạ tầng nông thôn được hỗ trợ theo nghị quyết này bao gồm:
- Kiên cố hoá công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Đường giao thông nông thôn
- Đường điện hạ thế nông thôn
2. Cơ chế quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo nghị quyết này:
- Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn phải tuân thủ trình tự quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước và các qui định của pháp luật.
- Giao cho UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND các huyện, thành phố, thị xã làm chủ quản đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn và phê duyệt dự án khả thi, thiết kế kỹ thuật, dự toán đối với các công trình có giá trị từ 500 triệu đổng trở xuống.
- Công trình sử dụng được vật tư sản xuất tại địa phương thì hỗ trợ bằng khối lượng vật tư tương ứng với giá trị hỗ trợ.
3. Về chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo nghị quyết này:
- Ngân sách Nhà nước tỉnh hàng năm dành từ 40% 4- 50% nguồn vốn XDCB tập trung để hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Ngoài ra còn được cân đối từ các nguồn: Tín dụng đầu tư; Vượt thu của ngân sách huyện, thành phố, thị xã; Tận thu thuỷ lợi phí...
- Thiết kế phí các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn tính bằng 50% mức thiết kế phí hiện hành
- Mức hỗ trợ như sau:
+ Các công trình thuộc các xã vùng cao, đặc biệt khó khăn mức hỗ trợ của nhà nước không quá 80% tổng mức đầu tư.
+ Các công trình thuộc các xã miền núi mức hỗ trợ của nhà nước không quá 60% tổng mức đầu tư.
+ Các công trình thuộc các xã còn lại mức hỗ trợ của nhà nước không quá 50% tổng mức đầu tư.
II- Giao cho UBND tỉnh Thái nguyên cụ thể hoá cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và tổ chức thực hiện có hiệu quả nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Nguyên khóa IX, lỳ họp thứ tư thông qua ngày 21 tháng 01 năm 1999.
CHỦ TỊCH HĐND TỈNH THÁI NGUYÊN (Đã ký) Nông Thái Nghiệp |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.