Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 07/2024/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Phạm Văn Hiểu — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 05/07/2024 |
| Ngày hiệu lực | 05/07/2024 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/07/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý, cụ thể như sau:
Cơ quan nhà nước; Văn phòng Quận ủy, Văn phòng huyện ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp quận, huyện; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý, cụ thể như sau:
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản công:
- Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất.
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác.
- Tài sản khác: Theo danh mục tài sản có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản trên 02 tỷ đồng (hai tỷ đồng) hoặc tài sản có giá trị trên 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trên một đơn vị tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp thành phố.
b) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 cấp thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản công (trừ các tài sản có giá trị phân cấp đã quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều này) theo danh mục tài sản có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản từ 02 tỷ đồng (hai tỷ đồng) trở xuống hoặc tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở xuống trên một đơn vị tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn.
d) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế:
- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định: Mua sắm tài sản, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định: Mua sắm tài sản, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản khác từ 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) trở xuống từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên quyết định: Mua sắm tài sản, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản khác từ 05 tỷ đồng (năm tỷ đồng) trở xuống từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên quyết định: Mua sắm tài sản, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản khác từ 02 tỷ đồng (hai tỷ đồng) trở xuống từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản công đối với các trường hợp còn lại.
e) Thẩm quyền mua sắm, thuê tài sản công đối với việc mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tài sản trang bị để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ) sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của thành phố:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công theo danh mục dự toán mua sắm có giá trị trên 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) hoặc tài sản có giá trị trên 250 triệu đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) trên một đơn vị tài sản.
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công theo danh mục dự toán mua sắm có giá trị đến 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) hoặc tài sản có giá trị không quá 250 triệu đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) trên một đơn vị tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện.
2. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định:
Thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý (trừ trường hợp thanh lý tài sản phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý bao gồm: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản.
b) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 cấp thành phố quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán không quá 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản có giá trị phân cấp đã quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều này).
Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác).
Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2024.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2024./.
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân Thành phố Cần Thơ
- Số hiệu:
- 07/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 05/07/2024
- Người ký:
- Phạm Văn Hiểu
- Ngày hiệu lực:
- 05/07/2024
- Ngày hết hiệu lực:
- 31/07/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 24/2024/NĐ-CP Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.