Nghị quyết số 06- QĐ/UB Điều chỉnh giá nước máy
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 06- QĐ/UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Nguyễn Bá Dư — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/01/1992 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 06- QĐ/UB Điều chỉnh giá nước máy
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
NGHỊ QUYẾT
Điều chỉnh giá nước máy
______________
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân;
Căn cứ vào tình hình giá cả hiện nay và kết luận Hội Nghị ngày 31/12/1991 của Ủy ban Nhân dân thành phố họp với thủ trưởng các ngành liên quan bàn việc điều chỉnh giá nước;
Xét Đề nghị của Công ty cấp nuớc, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các ngành liên quan; có sự nhất trí của Liên đoàn Lao động thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh giá bán 1m3 nước do Công ty cấp nước sản xuất như sau:
a - Nước dùng cho sinh hoạt : 500đ/1m3
- Nước dùng cho sản xuất: 800đ/1m3
- Nước dùng cho kinh doanh : 1.500đ/1m3
- Nước dùng cho xuất khẩu, sản
xuất kem, đá, nước giải khát: 2.000đ/1m3
b- Những hộ gia đình dùng nước tại các bể công cộng thu với mức : 500đ/ 1người/tháng.
c- Tuỳ theo từng khu vực (đầu nguồn hay cuối nguồn cấp nước, tình trạng đường ống nuớc …). Công ty cấp nước xác định lại mức nước tiêu thụ bình quân theo đầu người trong tháng để thu đúng , thu đủ, chống thất thu.
d- Thời gian thực hiện giá nước máy tính từ ngày 01 tháng 01 nămn 1992.
Điều 2.
a- Cho phép Công ty nước được sử dụng 100% tiền khấu hao cơ bản để đầu tư chiều sâu cho các công trình cấp nuớc. (Như việc sửa chữa, thay thế máy móc thiệt bị; mua đồng hồ đo lưu lượng nước để lắp đặt cho các hộ dùng nước ở đầu nguồn).
b- Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Tài chính xem xét về đề xuất giải quyết việc miễn giảm một số khoản thuế, trả tiền cho một số vòi nước công cộng… để báo cáo Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định.
c- Công ty cấp nước có trách nhiệm tổ chức sản xuất, cung cấp đủ nước,đảm bảo chất lượng nước đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của nhân dân; đề ra nhữngbiện pháp quản lý; cùng với các ngành có liên quan và chính quyền địa phương kịp thời ngăn chặn và xử lý những trường hợp tự động đục phá đường ống; chống thất thu, rò rỉ.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố; Giám đốc: Sở xây dựng, Sở Tài chính, công ty cấp nước; các ngành, các cấp, các đơn vị liên quan và các hộ gia đình dùng nước căn cứ quyết định thi hành./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.