Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ 2021 đến 2025 tỉnh Yên Bái.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 06/2022/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái |
| Người ký | Tạ Văn Long — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 30/03/2022 |
| Ngày hiệu lực | 10/04/2022 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ 2021 đến 2025 tỉnh Yên Bái.
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Số: 06/2022/NQ-HĐND
Yên Bái, ngày 30 tháng 3 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 tỉnh Yên Bái
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XIX - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc có liên quan đến lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng vốn của Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn và căn cứ tính điểm của các tiêu chí
1. Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công; Luật Ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021- 2025; Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm đúng đối tượng, nội dung, không vượt quá tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm phù hợp với các mục tiêu phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn, bản khó khăn nhất, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn; ưu tiên cho các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; các dự án đầu tư có tác động, tạo sức lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với mục tiêu sử dụng vốn của Chương trình.
4. Thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý, tăng cường lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách, chương trình, đề án giai đoạn 2021 - 2025 đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả; giảm thiểu tình trạng đầu tư dàn trải, chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng; tránh thất thoát, lãng phí và không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng thụ hưởng của các Chương trình, thì được áp dụng định mức phân bổ theo một trong các Chương trình phù hợp nhất.
5. Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; đẩy mạnh phân cấp tạo sự chủ động, linh hoạt cho các cấp, các ngành; bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng; góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
6. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ kế hoạch vốn được giao, điều kiện thực tế, xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng phương án phân bổ cho các mục tiêu, nhiệm vụ, dự án gửi Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu.
7. Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có). Thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có). Thôn đặc biệt khó khăn có dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn; số lượng hộ dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Tỷ lệ hộ nghèo được xác định theo kết quả thực hiện năm 2021 được công bố của cấp có thẩm quyền. Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết căn cứ số liệu thống kê thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019. Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m) của từng dự án, tiểu dự án căn cứ số liệu, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của cấp huyện, được các sở, ban, ngành theo lĩnh vực phụ trách rà soát, tổng hợp, trên cơ sở đề xuất của cấp huyện.
Điều 3. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách trung ương
Tiêu chí, định mức và phương pháp tính toán, xác định nguồn vốn ngân sách trung ương (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện được quy định chi tiết tại 10 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Tổng số vốn phân bổ cho huyện thứ k (Tk) được tổng hợp từ vốn phân bổ của các dự án, tiểu dự án thành phần thứ i (Vk,i) của huyện đó:
Trong đó:
- i là dự án, tiêu dự án thứ i.
- k là huyện thứ k.
- Phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ của huyện (k) theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thành phần (i):
- Vk,i: vốn phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i cho huyện thứ k.
- Xk, ị: số điểm dự án, tiêu dự án thứ i của huyện thứ k.
- Qi: vốn định mức cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i.
Gi: vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho dự án, tiêu dự án thứ i.
Điều 4. Vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm tối thiểu bằng 5% tổng vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình. Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện các dự án, tiểu dự án thuộc ngân sách cấp nào thì cấp đó bố trí vốn đối ứng; riêng huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu bố trí đối ứng tối thiểu bằng 2%, phần vốn đối ứng còn lại do ngân sách tỉnh hỗ trợ.
2. Ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu bằng 5% tổng vốn sự nghiệp ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.
3. Đối với các huyện, thị xã không thực hiện đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế hoạch vốn năm sau, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ giảm trừ số vốn ngân sách trung ương tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của huyện, thị xã đó. Trường hợp bất khả kháng, các huyện, thị xã gặp khó khăn, không cân đối đủ nguồn lực để bố trí đối ứng theo quy định, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2022./.
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hôi; - Chính phủ; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Ủy ban Dân tộc: - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh: - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTO Việt Nam tỉnh: - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Ban Pháp chế HĐND tỉnh (Tự kiểm tra văn bản); - Văn phòng Tỉnh ủy; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh (đăng Công báo); Lưu: VT, CVDT. | CHỦ TỊCH (Đã ký) Tạ Văn Long |
Phụ lục I
DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIÊU ĐÁT Ở, NHÀ Ở,
ĐÁT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất
Tiêu chí hỗ trợ nước sinh hoạt
Tổng số điểm Xk,i của huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phụ lục II
ĐÁN QUY HOẠCH, SẮP XÉP, BÓ TRÍ, ÔN ĐỊNH DÂN CƯ
Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(2) của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phụ lục III
DỰ ÁN 3: PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BÈN VỮNG, PHÁT HUY TIềm NĂNG, THẾ MẠNH CỦA CÁC VÙNG MIỀN ĐÊ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 15% tổng vốn của tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Sở Công Thương, Sở Y tế, Liên minh Hợp tác xã, Tỉnh đoàn Yên Bái, Hội Nông dân.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
(1) Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
(2) Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK + Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn (tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK):
Tổng số điểm Xk,i của huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i
Phục lục IV
DỰ ÁN 4: ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TÀNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ
SẢN XUẤT, ĐỜI SÓNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỀU SỐ VÀ MIÈN NÚI VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
CỦA LĨNH VỰC DÂN TỘC
1. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK + Nhóm tiêu chí ưu tiên (Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã DBKK)
Tổng số điểm Xk,i của huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên (Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK)
Tổng số điểm X{k,i} của huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i}
Phục lục V
1. Tương tự 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại
học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ 100% tổng vốn của tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự, Trường Chính trị, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ.
Phân bổ cho cấp huyện: Không.
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ 100% tổng vốn của tiểu dự án cho Ban Dân tộc.
Phân bổ cho cấp huyện: Không.
Phụ lục VI
DỰ ÁN: BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA
TRUYỀN THÔNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SÓ (DTTS)
GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 40% tổng vốn của dự án cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 20% tổng vốn của dự án cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phụ lục VII
ĐƯƠNG: CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO
THỂ TRANG, TÀM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỆU SỐ;
PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ 100% tổng vốn của dự án cho Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh.
b) Phân bổ cho cấp huyện: Không.
Phụ lục VII
DỰ ÁN 8: THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT
NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 gủa Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 20% tổng vốn của dự án cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phụ lục IX
DỰ ÁN 9: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIÊU SÔ
CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022)
(Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Giữ lại 100% tại ngân sách cấp tỉnh để xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ lãi suất khi đủ điều kiện theo quy định.
Phân bổ cho cấp huyện: Không.
2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 50% tổng vốn tiêu dự án cho Ban Dân tộc tỉnh, Sở Y tế.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phụ lục X
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 60% tổng vốn của tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ 100% vốn đầu tư của tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Sở Thông tin và Truyền thông.
Phân bổ cho cấp huyện: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 67% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án cho Ban Dân tộc tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Liên Minh Hợp tác xã.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 55% tổng vốn tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn Yên Bái, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Yên Bái, Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Yên Bái.
Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Lược đồ văn bản
- 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- 120/2020/QH14 Nghị quyết số 120/2020/QH14 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
- 39/2021/QĐ-TTg Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 973/2020/UBTVQH14 Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025
- 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.