Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 06/2018/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Nguyễn Văn Sơn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/12/2018 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2019 |
| Ngày hết hiệu lực | 10/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
'ì J Người ký: s ở Tư pháp
J| Email: [email protected]. vn
/ , / Cơ quan: Tỉnh Tuyên Quang
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 06 tháng 12 năm 2018
số: 06/2018/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT
féở HÍPHAPT.IUYÉNQUANgI
-51-2013
■%'GẦNĐÉNsố:
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngấy 19 tháng 6 nấm 2015; Căn cứ Luật Ban hành vân bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các vãn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 nấm 2017 cùa Chính phủ về đào lạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 thảng 3 năm 2018 cua Bộ Tài chỉnh hướng dan việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Xét Tò' trình số 56/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi. cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số Ỉ41/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ban Văn hỏa - Xã hội Hội đông nhân dân tỉnh; ỷ kiên thảo luận của đại biêu Hội đông nhân dân tỉnh tại kị’ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chính và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
- Nghị quyết này quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dường cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết này không điều chỉnh đối với các Đề án/Dự án về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sử dụng từ nguồn ngân sách Trung ương do cơ quan Trung ương câp. Trường họp các Đe án/Dự án có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn cua Đe án/Dự án đó;
- Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính
hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho câilg tác đào tạo, bôi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tiẪịố 36/20Ỉ8/TT-BTC) và các văn bản pháp luật hiện hành;
- Khi các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, lồ sung, thay thê băng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bồ SU11, thay thể đó.
- Đối tượng áp dụng
- Cán bộ trong các cơ quan nhà nước;
- Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ỏ' tỉnh, huyện; công chút xã, phường, thị trấn; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệị) công lập;
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, việl chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
đ) Viên chức trong đon vị sự nghiệp công lập. Dưới đây các đối tượng tại điểm a, b, c, d Khoản này được gọi chung là cán bộ, công chức; các đối tượng tại điểm đ Khoản này gọi chung là viên chức. Điều 2. Mức chi cho công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước
- Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (một buồi giảng được tính bằng 4Ỉ tiết học):
Tuỳ theo đối tượng, trình độ học viên mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá bồi dưỡng cán bộ, công chức bố trí mòi giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù họp. Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đậl bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) theo quy định sau:
- Giảng viên, báo cáo viên là Ưỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trương; Bí thự Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng; Phó Bí thư Tỉnh uỷ; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đươngị Giáo sư; Chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương: Mức tối đa 1.800.000 đồng/người/buồi;
- Giảng viên, báo cáo viên là úy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Phó Chui tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân tỉnh; Vụ trưởng và Phơi Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư: Mức tối đa 1.500.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Giám dốc sở, thủ trưỏng ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư huyện ủy, thảnh ủy trực thuộc Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức tối đa 1.200.000 đồng/người/buổi;
đ) Giảng viên, báo cáo viên là Phó Giám đốc sở, phó thủ trưởng ban, ngành câp tỉnh; Phó Bí thư hưyện ủy, thành ủy trực thưộc Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức tối đa 1.000.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên lả ủy viên Ban Thường vụ Huyện úy, Thành ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các chức danh tương đương; cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, dơn vị ở trung ương: Mức tối đa 800.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên côn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đon vị cấp tỉnh: Mức tối da 600.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ câp huyện và tương dương trở xuống: Mức tối đa 500.000 đồng/người/buổi;
- Đôi với giảng viên nước ngoài, các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo điếm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC.
- Phụ câp tiền ăn cho giảng viên, chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiên thuê phòng nghỉ cho giảng viên, chi dịch thuật, chi nước uống phục vụ lớp học, chi phí tố chức cho học viên đi khảo sát thực tế: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 19/20Ỉ7/NQ-HĐND).
- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lóp học:
- Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác....) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND;
- Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lóp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chúng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên: Tùy theo từng lóp bồi dưỡng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tồ chức các khoá bồi dưỡng cán bộ, công chức quyết định các mức chi cụ thể cho phù họp trong phạm vi kinh phí được giao.
- Chi biên soạn chương trình, tải liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bố sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dụng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghê nghiệp, các cơ quan, đon vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với tùng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tri 11 đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưõng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết sổ 19/20Ĩ7/NQ-HĐND.
Điều 3. Mức chi đào tạo, bồi dirõìig viên chức Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chú 1 tại cơ quan, đơn vị; căn cứ mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức quy địni tại Điều 2 Nghị quyết này, Thông tư số 36/2018/TT-BTC và văn bản pháp luật hiệ ì hành thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡn 3 đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơ 1 vị mình. Điều 4. Tổ chức thực hiện
- Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đún J quy định của pháp luật.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhânị dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ| họp thứ bảy thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 thángl oi năm 2019./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Son
- ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phù;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp che - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiêm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biêu Quôc hội tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đông nhân dân tỉnh;
- Uy ban nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội dồng nhân dân tỉnh;
- Uy ban MTTQ và các tô chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh,
Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Huyện ủy; HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường, thị trân;
- Báo Tuyên Quang; Đài PTTH tỉnh;
- Cộng báo Tuyên Quang;
- Công Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
Lược đồ văn bản
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.