📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

📄 Số hiệu: 06/2017/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị📅 23/05/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu06/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhThông tin và Truyền thông
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
Người kýNguyễn Văn Hùng — Chủ tịch
Ngày ban hành23/05/2017
Ngày hiệu lực01/07/2017
Ngày hết hiệu lực03/02/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2017/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 23 tháng 5 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Về Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin năm 2006;

Căn cứ Luật viễn thông năm 2009;

Căn cứ Luật bưu chính năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến 2020;

Căn cứ Quyết định số 321/2011/QĐ-TTg ngày 02/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 1116/TTr-UBND ngày 27/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị thông qua Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đên năm 2030, với những nội dung chính sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông hiện đại, an toàn, tiện lợi bảo đảm cung cấp dịch vụ đến mọi người dân, nhất là các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, góp phần phát triển kinh tế- xã hội, phục vụ tốt công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, quốc phòng an ninh. Ứng dụng côngnghệ thông tin (CNTT) sâu rộng trong hoạt động của hệ thống chính trị, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp, người dân; từng bước xây dựng chính quyền điện tử cấp tỉnh. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng trong các cơ quan Đảng, Nhà nước.

b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- Lĩnh vực bưu chính: Xây dựng, phát triển mạng lưới Bưu chính tỉnh phát triển khá so với các tỉnh, thành trong vùng và cả nước. 100% các xã, phường, thị trấn có điểm phục vụ đa dạng về dịch vụ bưu chính và có thư, báo đến trong ngày; bán kính phục vụ bình quân 1 điểm đạt dưới 2,83 km/điểm.

- Lĩnh vực viễn thông: Mật độ thuê bao đạt 118,2 thuê bao/100 dân, trong đó: mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 2,4 thuê bao/100 dân, mật độ thuê bao điện thoại di động 115,8 thuê bao/100 dân; Mật độ thuê bao internet băng rộng cố định đạt 13 thuê bao/100 dân. Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định đạt 10%, tỷ lệ hộ gia đình có truy cập internet 25-30%, tỷ lệ người sử dụng internet 50-60%. 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối Internet băng rộng.

- Lĩnh vực Công nghệ thông tin: 100% cán bộ, công chức nhà nước cấp tỉnh, huyện và 70% cấp xã được trang bị máy tính phục vụ tác nghiệp; 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện có cán bộ chuyên trách hoặc phụ trách CNTT. 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh triển khai xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành, 100% UBND cấp xã có mạng LAN; Cổng dịch vụ công của tỉnh cung cấp 100% dịch vụ công mức độ 3 và 10% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp. Xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh ở mức độ khá so với các tỉnh trong cả nước về chỉ số sẵn sàng phát triển và ứng dụng CNTT (ICT index).

2. Quy hoạch phát triển Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin đến năm 2020

a) Bưu chính

Mạng điểm phục vụ: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 191 điểm phục vụ bưu chính, phát triển mới 29 điểm phục vụ. (Phụ lục 1 kèm theo)

Mạng vận chuyển bưu chính: (Phụ lục II kèm theo)

Dịch vụ bưu chính: Cung cấp các loại hình dịch vụ bưu chính cơ bản và chuyển phát đến cấp xã. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, dịch vụ bưu chính điện tử. Triển khai tự động hóa trong cung cấp dịch vụ; Tài chính bưu chính, datapost, dịch vụ thanh toán điện tử. Tăng cường cung cấp và sử dụng việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dich vu bưu chính công ích.

b) Viễn thông

Mạng chuyển mạch: Nâng cấp hệ thống mạng để tổng dung lượng đạt 73.000 lines, với dung lượng sử dụng dự kiến là 54.700 lines, hiệu suất sử dụng đạt 75%, phục vụ các thuê bao phát triển mới.

Mạng truyền dẫn: Cáp quang hóa các tuyến đường trục trên toàn tỉnh, đến trung tâm các huyện, xã; khu đô thị mới, các khu, cụm công nghiệp, du lịch, các

trung tâm thương mại; Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, Cửa khẩu Quốc tế La Lay, Lao Bảo. Xây dựng mạng truy nhập quang tới khách hàng. Cáp quang hóa tới 100% trung tâm xã, 50-60% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng mới tuyến cáp quang biển từ đất liền ra huyện đảo Cồn Cỏ.

Mạng ngoại vi: Xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tại các khu vực: tuyến đường chính tại các trung tâm chính trị, hành chính của tỉnh, huyện, thành phố, thị xã; khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan; khu đô thị mới; khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng.

Mạng thông tin di động: Quy hoạch phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, tăng cường sử dụng các cột ăng ten không cồng kềnh, thân thiện môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị. Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt 25 - 30%.

Mạng Internet: Tổng số cổng lắp đặt trên địa bàn toàn tỉnh đạt 156.709 cổng (tăng 70.869 cổng), dung lượng sử dụng đạt 86.568 cổng (tăng 52.765 công), hiệu suất sử dụng đạt 55,2%. Lắp đặt điểm Internet không dây ưu tiên tại các khu vực sau: Trung tâm thành phố; khu đô thị mới; khu du lịch, khu di tích; Nhà văn hóa trung tâm của tỉnh, công viên, khách sạn lớn, bệnh viện...

Dịch vụ viễn thông: Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trên toàn tỉnh, trong đó tập trung phát triển phổ cập dịch vụ cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Tốc độ tăng trưởng dịch vụ viễn thông trên toàn tỉnh đạt 18-23,4%.

c) Công nghệ thông tin

Ứng dụng công nghệ thông tin

Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành của các cấp, bảo đảm an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi, có thể tích hợp, chia sẻ với hệ thống quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc.

Xây dựng, nâng cấp các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên tất cả các ngành, lĩnh vực, trong đó ưu tiên đối với quản lý trên lĩnh vực tài nguyên môi trường, tài nguyên nông, lâm nghiệp, thủy sản; thuế và các đối tượng nộp thuế; quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng cơ bản; mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh.

Nâng cấp cổng dịch vụ công của tỉnh, tích hợp tất cả các dịch vụ công của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để cấp phép, thực hiện các thủ tục liên quan đến người dân, doanh nghiệp.

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các ngành Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội phục vụ quản lý điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

Đẩy mạnh việc triển khai thống nhất và đồng bộ các phần mềm quản lý trường học trong các cơ sở giáo dục và liên thông dữ liệu giữa các cấp học; Triển khai phần mềm quản lý bệnh viện đồng bộ trong toàn ngành Y tế, xây dựng bệnh án điện tử, tiến tới xây dựng bệnh viện điện tử, kết nối liên thông hệ thống thông tin của các bệnh viện trong mạng y tế.

Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp. Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao (từ mức độ 3 trở lên) phục vụ người dân và doanh nghiệp. Ứng dụng giải pháp quản lý nguồn lực doanh nghiệp, quản lý và chăm sóc khách hàng, đầu tư phát triển môi trường giao dịch điện tử.

Triển khai xây dựng thành phố thông minh tại thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị.

Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin

Phát triển, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT hiện đại và đồng bộ, bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống chính trị. Nghiên cứu ứng dụng Tích hợp dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong toàn tỉnh, theo mô hình điện toán đám mây. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Đẩy mạnh việc đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ CNTT cho các cán bộ, công chức cơ quan Đảng và Nhà nước. Đào tạo nâng cao trình độ về quản trị, điều hành hệ thống thông tin, an toàn an ninh thông tin cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.

Rà soát, sắp xếp để sáp nhập các Trung tâm tin học thuộc Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thành 01 Trung tâm Công nghệ thông tin - Truyền thông của tỉnh để triển khai ứng dụng, liên thông, chia sẽ dữ liệu, tận dụng hạ tầng dùng chung đồng bộ, hiện đại để đảm an toàn, an ninh thông tin và ứng cứu mạng cho toàn tỉnh.

Thu hút nhân lực CNTT, các chuyên gia CNTT tại các tỉnh, thành trong cả nước về làm việc tại tỉnh Quảng Trị. Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ, ưu đãi đặc thù theo quy định của Pháp luật cho cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Công nghiệp công nghệ thông tin

Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho việc thu hút, kêu gọi các dự án đầu tư xây dựng, phát triển dịch vụ công nghiệp CNTT. Hỗ trợ phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ về CNTT; xây dụng và đào tạo đội ngũ nghiên cứu ứng dụng, thiết kế, phát triển các sản phẩm công nghệ cao, có hàm lượng trí tuệ cao.

3. Định hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin đến năm 2030

a) Bưu chính: Phát triển các dịch vụ bưu chính tự động, thương mại điện tửnhư bán hàng qua bưu chính, bưu chính điện tử, chất lượng dịch vụ ngày càng cao đáp ứng nhu cầu mọi đối tượng khách hàng: Direct Mail (thư trực tiếp); Logistics (kho vận); mua hàng qua Bưu điện - thương mại điện tử.

b) Viễn thông: Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tầng bước ngầm hóa mạng cáp thông tin đảm bảo an toàn mạng lưới và mỹ quan đô thị; Phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động theo hướng có kích thước nhỏ gọn, thân thiện môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn. Phát triển dịch vụ viễn thông với công nghệ hiện đại, cung cấp ứng dụng cho nhiều lĩnh vực như: Chính quyền điện tử, giáo dục, y tế, thương mại, du lịch, nông nghiệp...

c) Công nghệ thông tin: Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước, đặc biệt là tại các cơ quan cấp xã; Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng phục vụ người dân và doanh nghiệp. Đảm bảo đến năm 2030, cung cấp được 100% dịch vụ công mức độ 3 và 30% dịch vụ công mức độ 4; Xây dựng hạ tầng CNTT theo hướng công nghệ hiện đại, đồng bộ, đảm bảo khả năng kết nối liên thông giữa các cấp ngành từ Trung ương đến địa phương. Ngành công nghiệp điện tử của tỉnh phát triển trung bình so với các tỉnh trong cả nước.

4. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch

Giai đoạn 2017 - 2020, tổng kinh phí thực hiện quy hoạch là 885,857 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương là 42,239 tỷ đồng; Ngân sách địa phương là 48,858 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp, xã hội hóa là 794,76 tỷ đồng.

(Phụ lục III kèm theo)

5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Tuyên truyền và nâng cao nhận thức

Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức các cấp, các ngành và nhân dân về quy hoạch phát triên lĩnh vực Bưu chính, Viên thông và Công nghệ thông tin của tỉnh, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng, Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân. Quán triệt sâu rộng trong đội ngũ cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT về nâng cao ý thức trách nhiệm trong công việc để hoàn thành các mục tiêu mà Nghị quyêt đã đề ra.

b) Phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT; Tăng cường công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội; xây dựng và thực hiện các chính sách đào tạo cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập cho cán bộ công chức trong toàn tỉnh về kiến thức, kỹ năng ứng dụng công CNTT.

c) Huy động vốn đầu tư

Ngân sách Trung ương đầu tư cho các dự án CNTT then chốt, lồng ghép nguồn vốn của các ngành đầu tư từ ngân sách Trung ương. Ngân sách địa phương đầu tư cho các dự án ứng dụng, tác nghiệp dùng chung, các cơ sở dữ liệu quan trọng, đâu tư phát triên nguôn nhân lực trong các cơ quan Đảng, Nhà nước. Sử dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ Viễn thông công ích, bưu chính công ích Việt Nam.

Tích cực huy động vốn từ xã hội hóa, các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm đến đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Triển khai hình thức thuê dịch vụ CNTT từ các doanh nghiệp CNTT; Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực CNTT vào các khu công nghiệp, khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị; Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư đối với các dự án về lĩnh vực CNTT.

d) Quản lý nhà nước và cơ chế chính sách

Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thúc đẩy phát triền Chính quyền điện tử; Thực hiện thu hút các nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao làm việc trong cơ quan nhà nước; Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, thủ tục hành chính cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông và CNTT.

Nâng cao năng lực hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT tinh; Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong việc triên khai thực hiện quy hoạch các ngành gắn với quy hoạch bưu chính, viễn thông và CNTT; Giám sát, theo dõi việc xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh; Khi lập và phê duyệt quy hoạch, các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới và các công trình công cộng khác, các cơ quan, tô chức có trách nhiệm lông ghép nội dung quy hoạch bưu chính, viễn thông, CNTT; Tạo điều kiện để bưu chính phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ; Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động và phục vụ của các điểm Bưu điện Vãn hoá xã; Rà soát, điều chỉnh quy mô hoặc thu hồi đất những điểm Bưu điện vãn hoá xã không sử dụng hoặc sử dụng đất sai mục đích, giao cho các địa phương quản lý để thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng trong các cơ quan Đảng, Nhà nước.

e) Phát triển cơ sở hạ tầng

Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới. Các địa phương quan tâm hỗ trợ, ưu đãi khi các doanh nghiệp đầu tư những khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp.

Nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung ở những khu vực Nhà nước triển khai dự án đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng viễn thông thụ động.

Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp để xây dựng hạ tầng theo hướng ngầm hóa hạ tầng viễn thông, cáp quang hóa truyền dẫn. Doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.

g) Khoa học và công nghệ

Triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông và CNTT; Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT. Ưu tiên đầu tư cho các dự án nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ về phần mềm phù hợp với các định hướng phát triển của quốc gia và đồng bộ về công nghệ

h) An toàn, an ninh thông tin

Đầu tư trang bị và hoàn thiện hệ thống, trang thiết bị an toàn, an ninh thông tin có tính bảo mật ở mức độ cao; sử dụng phần mềm bản quyền và tính bảo mật cao; Quản lý chặt chẽ việc sử dụng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật có tính năng lưu trữ, trao đổi thông tin để phòng ngừa lộ, lọt thông tin qua mạng.

Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; tăng cường tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức về đàm bảo an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 23 tháng 5 năm 2017 và có hiệu lực ngày 01/7/2017./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hùng

Lược đồ văn bản

  • 49/2010/QH12 Luật Bưu chính số 49/2010/QH12
  • 32/2012/QĐ-TTg Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020
  • 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
  • 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
  • 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
  • 41/2009/QH12 Luật Viễn thông số 41/2009/QH12
  • 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_06_NQHDND_2017.pdf · 674 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản