Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 04/2025/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Rah Lan Chung — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 15/09/2025 |
| Ngày hiệu lực | 15/09/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: 04/2025/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sổ 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trổng lúa;
Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bào vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-KTNS ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tạỉ kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sừ dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa.
Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ
1. Kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa được phân bổ sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ các địa phương sản xuất lúa, bảo vệ đất trồng lúa.
2. Việc sử dụng kinh phí phải đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo đúng đối tượng, phạm vi, nội dung và định mức.
3. Trường hợp một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ (bao gồm chính sách của Trung ương và cùa tỉnh) thì đối tượng thụ hưởng chỉ được hưởng một chính sách theo mức hỗ trợ cao nhất.
4. Ưu tiên hỗ trợ nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định cho địa phương nơi có diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp.
Điều 4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa.
2. Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa.
3. Đánh giá tính chất lý, hóa học, xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.
4. Sửa chữa, duy tu bảo dường các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, phường.
5. Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.
Điều 5. Hỗ trợ cho ngưòi sử dụng đất trồng lúa
1. Hỗ trợ sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất
a) Điều kiện hỗ trợ: Giống lúa được hỗ trợ là giống hợp pháp theo quy định của pháp luật, có trong cơ cấu giống lúa của tỉnh.
b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí về giống lúa/vụ đối với người sử dụng đất trồng lúa tại các xã thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới và hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã khác. Hỗ trợ 70% chi phí về giống lúa/vụ đối với người sử dụng đất trồng lúa tại các xã miền núi. Hỗ trợ 50% chi phí về giống lúa/vụ đối người sử dụng đất trồng lúa tại các xã, phường còn lại.
2. Hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận
a) Điều kiện hỗ trợ: Các quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thầm quyền công nhận và diện tích vùng có khả năng nhân rộng tối thiểu 05 ha.
b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu/vụ đối với người sử dụng đất trồng lúa tại các xã thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới. Hỗ trợ 70% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu/vụ đối với người sử dụng đất trồng lúa tại các xã miền núi. Hỗ trợ 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu/vụ đối với người sử dụng đất trồng lúa tại các xã, phường còn lại.
3. Hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phấm lúa gạo
a) Điều kiện hỗ trợ: Dự án hoặc kế hoạch hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phâm nông nghiệp.
4. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn, các hoạt động khuyến nông
a) Điều kiện hỗ trợ: Giống, thiết bị, vật tư phải có tính mới, hiệu quả và hợp pháp theo quy định của pháp luật; các quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thấm quyền công nhận.
b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông.
5. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực sản xuất lúa
a) Điều kiện hỗ trợ: Tham gia đào tạo, tập huấn theo Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ đào tạo, tập huấn theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
Điều 6. Cải tạo, nâng cao chất lưọng đất trồng lúa
1. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa theo hướng phục hồi đất bị thoái hóa, đất nhiễm phèn, mặn, nâng cao hàm lượng chất hữu cơ; sử dụng phân bón (hữu cơ, sinh học nhiều thành phần, phân bón cải tạo đất...) để nâng cao sức khỏe đất, tăng giá trị trên một đơn vị diện tích đất trồng lúa, góp phần giảm phát thải khí nhà kính.
2. Điều kiện hỗ trợ: Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có phương án cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Định mức hỗ trợ: Theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần
1. Đối tượng hỗ trợ: Đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.
2. Điều kiện hỗ trợ: Phương án đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 nãm/lần được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Định mức hỗ trợ: Theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, phường
1. Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân xã, phường, tổ chức thuỷ lợi cơ sở quản lý, khai thác công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, phường.
2. Điều kiện hỗ trợ: Các công trình hỗ trợ phù hợp với quy hoạch; phù hợp với điều kiện thực tế; bảo vệ khu vực đất trồng lúa góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
3. Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, phường, tối đa 03 tỷ đồng/công trình (dự án).
Điều 9. Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa đưọc bảo hộ
1. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ trên địa bàn tỉnh.
2. Điều kiện hỗ trợ: Giống lúa được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Luật Trồng trọt; được minh chứng phù hợp với điều kiện canh tác trên địa bàn tỉnh.
3. Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí mua bản quyền sờ hữu giống lúa được bảo hộ, tối đa 200 triệu đồng/01 giống lúa.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Các xã thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, miền núi được xác định theo danh sách phê duyệt của cấp có thẩm quyền, văn bản hướng dẫn của cơ quan Trung ương cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 9 năm 2025./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Rah Lan Chung
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- Số hiệu:
- 04/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 15/09/2025
- Người ký:
- Rah Lan Chung
- Ngày hiệu lực:
- 15/09/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa
- 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15
- 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15
- 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.