📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND Về việc quy hoạch các điểm mỏ khai thác cát xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và cơ chế sử dụng nguồn kinh phí thu được từ đấu thầu cát xuất khẩu

📄 Số hiệu: 04/2008/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định📅 22/08/2008

Thuộc tính văn bản

Số hiệu04/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcTài nguyên khoáng sản, địa chất
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
Người kýVũ Hoàng Hà — Chủ tịch
Ngày ban hành22/08/2008
Ngày hiệu lực01/09/2008
Ngày hết hiệu lực09/12/2025

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND Về việc quy hoạch các điểm mỏ khai thác cát xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và cơ chế sử dụng nguồn kinh phí thu được từ đấu thầu cát xuất khẩu

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy hoạch các điểm mỏ khai thác cát xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và cơ chế sử dụng nguồn kinh phí thu được từ đấu thầu cát xuất khẩu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh;

Sau khi xem xét Tờ trình số 46 /TTr-UBND ngày 02/7/2008 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch các điểm khai thác cát xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và cơ chế sử dụng nguồn kinh phí thu được từ đấu thầu khai thác cát xuất khẩu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1.Nhất trí thông qua quy hoạch các điểm mỏ đấu thầu khai thác cát xuất khẩu:

- Trên sông Hà Thanh gồm 7 điểm, diện tích 53,5ha với tổng trữ lượng 1.011.000m3:

SOÁ TT

ÑIEÅM MOÛ

ÑIEÅM ÑAÀU

(Heä toïa ñoä UTM)

ÑIEÅM CUOÁI

(Heä toïa ñoä UTM)

ÑÒA ÑIEÅM

CHIEÀU SAÂU KHAI THAÙC

DIEÄN TÍCH

TRÖÕ LÖÔÏNG DÖÏ BAÙO

X(m)

Y(m)

X(m)

Y(m)

m

ha

m3­­

1

HT2-XK

1.522.693

296.950

1.523.184

297.059

Phước Thành, Tuy Phước

1,5

3,3

49.500

2

KT3-XK

1.522.205

296.740

1.522.709

297.112

Phước Thành, Tuy Phước

1,5

5,5

82.500

3

HT4-XK

1.521.894

296.546

1.522.243

296.614

Phước Thành, Tuy Phước

1,5

3

45.000

4

KT9-XK

1.516.307

289.170

1.517.286

290.128

Canh Vinh, Vaân Canh

2

8

160.000

5

HT11-XK

1.513.977

289.390

1.514.871

289.063

Canh Hieån, Vaân Canh

2

10,7

214.000

6

HT12-XK

1.512.837

289.280

1.513.960

289.479

Canh Hieån, Vaân Canh

2

8,8

176.000

7

HT13-XK

1.512.009

288.852

1.513.499

289.172

Canh Hieån, Vaân Canh

2

14,2

284.000

Toång coäng

53,5

1.011.000

- Trên Sông Kôn, gồm 05 điểm mỏ, diện tích 329,5ha với trữ lượng 4.689.000m3:

SOÁ TT

ÑIEÅM MOÛ

ÑIEÅM ÑAÀU

(Heä toïa ñoä UTM)

ÑIEÅM CUOÁI

(Heä toïa ñoä UTM)

ÑÒA ÑIEÅM

CHIEÀU SAÂU KHAI THAÙC

DIEÄN TÍCH

TRÖÕ LÖÔÏNG DÖÏ BAÙO

X(m)

Y(m)

X(m)

Y(m)

m

ha

m3­­

1

SC4

1.549.696

265.269

1.548.240

266.244

Taây Thuaän, Taây Sôn

1,5

30,0

450.000

2

SC6

1.546.803

267.376

1.545.544

267.631

Taây Thuaän, Taây Sôn

1,5

27,0

405.000

3

SC15

1.538.945

275.615

1.538.103

277.957

TT Phuù Phong, T. Sôn

0,6

82,5

495.000

4

SC16

1.538.326

278.007

1.538.046

281.626

Taây Xuaân - Bình Hoøa – Bình Nghi, Taây Sôn

1,8

163,0

2.934.000

5

SC17

1.538.272

282.242

1.538.058

248.105

Taây Bình - Bình Nghi – Bình Hoøa, Taây Sôn

1,5

27,0

405.000

Toång coäng

329,5

4.689.000

2. Nhất trí thông qua cơ chế sử dụng nguồn kinh phí thu được từ đấu thầu khai thác cát xuất khẩu:

Ngân sách thu được qua đấu thầu khu vực khai thác cát xuất khẩu nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách để hỗ trợ xây dựng giao thông (bê tông hóa giao thông nông thôn), chống sạt lở bờ sông, sa bồi, thủy phá. Nguồn thu được qua đấu thầu khai thác cát xuất khẩu đưa vào ngân sách và được phân bổ lại theo tỷ lệ như sau:

- Cho ngân sách tỉnh 30%;

- Cho ngân sách huyện 40%;

- Cho ngân sách xã 30%.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh theo trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 22/8/2008./.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)Nghị_quyết_số_04_2008_của_HĐND_tỉnh.doc · 112 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản