📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Phân định các nhiệm vụ chi và mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

📄 Số hiệu: 03/2019/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận📅 12/07/2019

Thuộc tính văn bản

Số hiệu03/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Người kýNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Ngày ban hành12/07/2019
Ngày hiệu lực23/07/2019

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Phân định các nhiệm vụ chi và mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2019/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 12 tháng 7 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Phân định các nhiệm vụ chi và mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án
về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ X KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 thảng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh quy định lập, quản lý, sử dụng kỉnh phí chi hoạt động kỉnh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đông nhân dân tỉnh Phân định các nhiệm vụ chỉ và mức chỉ về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cảo thẩm tra số 90/BC- HĐND ngày 28/6/2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ỷ kiên thảo luận của đại biêu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này phân định các nhiệm vụ chi và mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, bao gồm: Quán lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biến và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đối khí hậu, viền thám, đa dạng sinh học và một số nhiệm vụ chi khác về tài nguyên môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

Điều 3. Phân định các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường của ngân sách địa phưong

1. Nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường cấp tỉnh:

a) Quản lý đất đai

- Điều tra, đánh giá đất đai theo định kỳ và theo chuyên đề;

- Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính;

- Thống kê đất đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của tỉnh;

- Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của tỉnh;

- Điều tra thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thê của địa phương; lập bản đồ giá đất;

- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động đất đai theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có);

- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai thuộc chức năng, nhiệm vụ của tỉnh.

b) Đo đạc và bản đồ

- Các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ yêu cầu quản lý:

-Thiết lập các điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; xây dựng hệ thống không ảnh chuyên dụng; thành lập ban đồ hành chính, bản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng;

- Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ, địa giới hành chính.

c) Địa chất và khoáng sản

- Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn thuộc chức năng, nhiệm vụ của tỉnh;

- Khoanh định khu vực cấm hoặc tạm thời câm hoạt động khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thấm quyền;

- Lưu trữ, quản lý thông tin về khoáng sản.

d) Tài nguyên nước

- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn; kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh;

- Điều tra, tổng hợp hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước đối với nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn;

- Hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước; Xây dựng và duy trì cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra thuộc phạm vi quản lý;

- Các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở nguồn nước nội tỉnh; xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lâp;

- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước.

đ) Biển

- Điều tra cơ bản tài nguyên biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

- Các nhiệm vụ, dự án, đề án thuộc Chương trình trọng điếm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quyết định của cấp có thâm quyền, có tính chất chi từ nguồn kinh phí hoạt động kinh tế;

- Quản lý tống hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Điều tra, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên biến và hải đảo;

- Hoạt động quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

- Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển;

- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo.

e) Khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu

- Hoạt động trạm quan trắc khí tượng thúy văn của địa phương; thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn;

- Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, truyền thông tin thiên tai trên địa bàn;

- Giám sát biến đổi khí hậu;

-Xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và giám sát biến đối khí hậu.

g) Viễn thám

Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu viễn thám (nếu có).

h) Đa dạng sinh học:

Nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về đa dạng sinh học của địa phương theo khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

i) Các nhiệm vụ chi khác

- Lập, điêu chỉnh nhiệm vụ quy hoạch các lĩnh vực theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch về tài nguyên môi trường; thông kê các chỉ tiêu tài nguyên môi trường (không bao gồm thống kê lĩnh vực môi trường chi từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường);

- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm về quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đối khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học, nhiệm vụ chi khác (nếu có);

- Xây dựng, tích hợp, lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu chung về tài nguyên theo quy định của pháp luật chuyên ngành; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều tra, đánh giá, quản lý tài nguyên theo quy định của pháp luật chuyên ngành, nội dung có tính chất chi thường xuyên từ nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế (nếu có);

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật của lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành được chi từ nguồn hoạt động kinh tế; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về tài nguyên môi trường theo nội dung chi từ nguồn chi hoạt động, kinh tế;

- Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi thường xuyên từ nguồn hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường (nếu có);

- Sửa chữa lớn, mua sắm trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyên môn đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực chi hoạt động kinh tế (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được Nhà nước đặt hàng theo giá tính đủ chi phí bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định);

- Nhiệm vụ chi khác về quản lý đât đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học, chi khác (nếu có).

2. Nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện):

a) Quản lý đất đai

- Thống kê đất đai; kiêm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ cấp huyện;

- Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ cấp huyện;

- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dừ liệu đất đai thuộc chức năng, nhiệm vụ cấp huyện.

b) Địa chất và khoáng sản

Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn;

c) Tài nguyên nước

Các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở nguồn nước nội huyện; xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp nội huyện;

d) Các nhiệm vụ chi khác

- Lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch các lĩnh vực theo quy định cũa pháp luật;

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật của lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành được chi từ nguồn hoạt động kinh tế; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về tài nguyên môi trường theo nội dung chi từ nguồn chi hoạt động kinh tế;

- Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi thường xuyên từ nguồn hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường (nếu có);

3. Nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã):

a.)Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân thực hiện nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước, quy ước của thôn, khu phố; chi khen thưởng cho tổ chức và cá nhân được Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

b) Lập, trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn và tổ chức thực hiện; hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường các đối tượng thuộc thấm quyền cấp xã.

c) Quản lý, vận hành và duy tu, bảo dường theo quy định các dự án, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn được cấp có thẩm quyền giao; hồ trợ hoạt động giảm thiểu, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

d) Hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường trên địa bàn cấp xã (Họp tác xã, thôn, khu phố, các tố chức chính trị - xã hội ở cấp xã) theo thẩm quyền.

đ) Hợp đồng lao động đê thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã (nếu có).

e) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp xã và câp có thấm quyền giao.

4. Điểm i khoản 1 và điểm d khoản 2 của Điều này quy định chung các nhiệm vụ chi khác về tài nguyên môi trường, lĩnh vực nào có nhiệm vụ chi khác mới được tính, không tính tất cả các nhiệm vụ chi khác.

Điều 4. Mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường

Một số mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường (đính kèm phụ lục).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết cho HĐND tỉnh theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biêu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá X Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngàys/3. tháng 7 năm 2019./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đức Thanh

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_03.2019.NQ.HĐND.pdf · 2.0 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản