📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị địnhĐình chỉ một phần

Nghị định 65/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế

📄 Số hiệu: 65/2022/NĐ-CP🏛️ Chính phủ📅 16/09/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu65/2022/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính phủ
Người kýLê Minh Khái
Ngày ban hành16/09/2022
Ngày hiệu lực16/09/2022
Lĩnh vựcChứng khoánDoanh nghiệpTài chính – ngân hàng

Trích yếu nội dung

Rút ngắn thời hạn công bố kết quả chào bán trái phiếu Ngày 16/9/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 65/2022/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế. Theo quy định mới, tăng mệnh giá trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước lên 100 triệu đồng hoặc bội số của 100 triệu đồng thay vì 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng như cũ. Bên cạnh đó, cách xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp được mua trái phiếu phát hành riêng lẻ cũng chặt chẽ hơn, cụ thể: Nhà đầu tư phải đảm bảo danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch do nhà đầu tư nắm giữ có giá trị tối thiểu 02 tỷ đồng được xác định bằng giá trị thị trường bình quân theo ngày của danh mục chứng khoán trong thời gian tối thiểu 180 ngày liền kề trước ngày xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, không bao gồm giá trị vay giao dịch ký quỹ và giá trị chứng khoán thực hiện giao dịch mua bán lại. Đáng chú ý, Chính phủ cũng quyết định rút ngắn thời hạn công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc . Nghị định quy định chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 16/9/2022. INFORGRAPHIC TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 65/2022/NĐ-CP Xem chi tiết Nghị định 65/2022/NĐ-CP tại đây

Nội dung toàn văn

CHÍNH PHỦ _______ Số: 65/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế

____________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (sau đây gọi là Nghị định số 153/2020/NĐ-CP).

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Minh Khái

Phụ lục V

MẪU BẢN XÁC NHẬN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRƯỚC KHI MUA TRÁI PHIẾU

(Kèm theo Nghị định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ)

________

Mẫu 1. Áp dụng đối với nhà đầu tư cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Kính gửi:

- Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp)

- Tên công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp)

Tên tôi là:.......................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh:.............................................. Giới tính:.........................................

Số CCCD/ Hộ chiếu:........................ Ngày cấp:........................ Nơi cấp:..........................

Nơi ở hiện tại:.................................................................................................................

Điện thoại liên hệ:...........................................................................................................

Trên cơ sở nội dung thỏa thuận về việc mua/ bán trái phiếu (mã trái phiếu) của (tên doanh nghiệp phát hành) phát hành ngày tôi xác nhận các nội dung sau đây:

1. Tôi là nhà đầu tư đáp ứng đủ điều kiện được mua, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ thuộc một hoặc một số trường hợp sau:

□ Cá nhân là nhà đầu tư chiến lược đáp ứng tiêu chí và nằm trong danh sách nhà đầu tư chiến lược được Đại hội đồng cổ đông doanh nghiệp phát hành thông qua (kèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số.... ngày.... của (tên doanh nghiệp phát hành) theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP);

□ Cá nhân có chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán (nêu rõ loại chứng chỉ, số, ngày cấp, hiệu lực);

□ Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị là.... tỷ đồng, đáp ứng giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán (kèm theo văn bản xác nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP).

□ Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm .... (năm liền trước năm mua trái phiếu) là.... tỷ đồng theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả, đáp ứng mức thu nhập chịu thuế tối thiểu là 01 tỷ đồng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán (kèm theo hồ sơ xác nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Chứng khoán.

2. Tôi đã tiếp cận và đọc đầy đủ nội dung công bố thông tin về:

(i) Đợt chào bán trái phiếu (mã trái phiếu) do (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) cung cấp (nêu cụ thể tên người đại diện tổ chức, địa chỉ, thông tin liên lạc, chức danh)

Hoặc

(ii) Trái phiếu (mã trái phiếu) do (Tên tổ chức/cá nhân sở hữu trái phiếu/công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) (nêu cụ thể tên cá nhân/người đại diện tổ chức sở hữu trái phiếu, địa chỉ, thông tin liên lạc, chức danh người đại diện cho tổ chức).

Các hồ sơ tiếp cận bao gồm:

- Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP và khoản 14 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP, gồm:....;

- Phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP, gồm:…..;

- Các hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP, gồm:....;

- Các nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP, gồm:....;

………….

(Liệt kê đầy đủ các tài liệu, hồ sơ đã đọc)

3. Sau khi tiếp cận thông tin và các tài liệu, hồ sơ về trái phiếu (mã trái phiếu), tôi xác nhận:

3.1. Tôi đã tìm hiểu kỹ các thông tin về trái phiếu dự kiến mua theo các thông tin, hồ sơ tiếp cận, bao gồm:

a) Doanh nghiệp phát hành là...................... , đang hoạt động trong lĩnh vực.......................

b) về tình hình tài chính của doanh nghiệp: Nêu rõ thông tin tìm hiểu về vốn, tài sản, hệ số dư nợ vay của doanh nghiệp là ..., tỷ lệ đảm bảo an toàn tài chính, an toàn hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành ....

c) Về mục đích phát hành trái phiếu:

- Mục đích phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là.......................................................

- Trường hợp mục đích phát hành trái phiếu là cho chương trình, dự án đầu tư thì nêu rõ tình trạng pháp lý và các rủi ro đầu tư của chương trình, dự án. Trường hợp mục đích phát hành trái phiếu để cơ cấu lại các khoản nợ thì các khoản nợ được cơ cấu gồm ....., (cụ thể giá trị, kỳ hạn của khoản nợ được cơ cấu).

d) Kế hoạch sử dụng vốn thu được từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là.....; Kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ phát hành trái phiếu tạm thời nhàn rỗi (trong trường hợp giải ngân theo tiến độ) là…..

đ) Phương án bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp là...

e) Trái phiếu có/ không có tài sản đảm bảo. Tài sản đảm bảo có giá trị...... Đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại........ số ký hiệu là......

g) Về điều kiện, điều khoản khác của trái phiếu: Lãi suất, kỳ hạn của trái phiếu là......

h) Các cam kết của doanh nghiệp phát hành là............................. ;

i) Đối tượng chào bán trái phiếu (mã trái phiếu) là.................................. theo phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP. Tôi là đối tượng nhà đầu tư nên được mua và giao dịch trái phiếu (mã trái phiếu)......................................................... theo quy định.

k) Đại diện người sở hữu trái phiếu là....................................

l) Các thông tin khác về trái phiếu bao gồm.............................................

Trên cơ sở tìm hiểu kỹ các các thông tin về trái phiếu dự kiến mua theo các thông tin, hồ sơ tiếp cận nêu trên, tôi đánh giá doanh nghiệp phát hành....... (nêu cụ thể đánh giá của nhà đầu tư về khả năng trả được đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu của doanh nghiệp).

3.2. Tôi hiểu rõ việc đầu tư vào trái phiếu mã (mã trái phiếu) có thể phát sinh các rủi ro sau: (nêu rõ các rủi ro liên quan đến việc đầu tư trái phiếu).

3.3. Tôi hiểu rõ rằng:

a) Trái phiếu (mã trái phiếu) là trái phiếu doanh nghiệp phát hành theo phương thức riêng lẻ.

b) Theo quy định của pháp luật chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước KHÔNG cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ. Do đó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước KHÔNG cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán đối với trái phiếu (mã trái phiếu).

c) Trái phiếu (mã trái phiếu) do doanh nghiệp phát hành theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ. Nhà nước KHÔNG đảm bảo việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và các quyền khác cho nhà đầu tư.

4. Trên cơ sở hiểu rõ và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về đối tượng nhà đầu tư, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, trên cơ sở tìm hiểu kỹ thông tin và đánh giá lợi ích, rủi ro của việc mua trái phiếu nêu trên, tôi quyết định mua trái phiếu cho chính mình và sử dụng nguồn tiền hợp pháp để mua trái phiếu. Tôi tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư, giao dịch trái phiếu./.

….., ngày....tháng...năm....

Nhà đầu tư

(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

Xác nhận của tổ chức/cá nhân cung cấp thông tin về trái phiếu theo điểm 2 nêu trên về việc đã cung cấp đủ hồ sơ, thông tin cho nhà đầu tư

1. (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) cung cấp (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện tổ chức, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc)

(Ngày/ tháng, năm; ký, đóng dấu)

Hoặc

2. (Tên tổ chức/ cá nhân sở hữu trái phiếu/ công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) (nêu cụ thể tên tổ chức sở hữu trái phiếu, địa chỉ tổ chức, điện thoại liên hệ và tên người đại diện tổ chức, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc hoặc tên cá nhân sở hữu trái phiếu, căn cước công dân, địa chỉ, thông tin liên lạc).

(Ngày/ tháng, năm; ký, đóng dấu)

______________

Xác nhận của tổ chức đã xác nhận tư cách nhà đầu tư tại điểm 1 nêu trên:

1. (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/ Tên công ty chứng khoán được ủy quyền) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) xác nhận (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện doanh nghiệp, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc).

Hoặc

2. (Tên công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) xác nhận (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện doanh nghiệp, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc).

(Ngày/tháng, năm; ký, đóng dấu)

Mẫu 2. Áp dụng đối với nhà đầu tư tổ chức

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Kính gửi:

- Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/ Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp)

- Tên công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp)

Tên tôi là:.......................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh:.................................................. Giới... tính: ..................................

Số CCCD/ Hộ chiếu:................... Ngày cấp:............................. Nơi cấp:..........................

Nơi ở hiện tại:.................................................................................................................

Cơ quan làm việc:...........................................................................................................

Chức vụ:........................................................................................................................

Là đại diện pháp luật của (Tên nhà đầu tư tổ chức)/ là đại diện của (Tên nhà đầu tư tổ chức) theo giấy ủy quyền (trong trường hợp cá nhân không phải là đại diện pháp luật của tổ chức mua trái phiếu).

Điện thoại liên hệ:............................................................................................................

Trên cơ sở nội dung thỏa thuận về việc mua/ bán trái phiếu (mã trái phiếu) của (tên doanh nghiệp phát hành) phát hành ngày (Tên nhà đầu tư tổ chức) xác nhận các nội dung sau đây:

1. (Tên tổ chức mua trái phiếu) là nhà đầu tư được mua, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ thuộc một hoặc một số trường hợp sau:

□ Là nhà đầu tư chiến lược đáp ứng tiêu chí và nằm trong danh sách nhà đầu tư chiến lược được Đại hội đồng cổ đông doanh nghiệp phát hành thông qua (kèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số...ngày.... của (tên doanh nghiệp phát hành) theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP);

□ Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan, đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán; cụ thể (Tên tổ chức mua trái phiếu) là..... , được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động số, ngày do cơ quan cấp;

□ Công ty có vốn điều lệ đã góp là.................. tỷ đồng, đáp ứng trên 100 tỷ đồng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, cụ thể (Tên tổ chức mua trái phiếu) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động số, ngày do cơ quan cấp có vốn điều lệ đăng ký là..... tỷ đồng và vốn điều lệ theo báo cáo tài chính kiểm toán năm.... là.....tỷ đồng;

□ Công ty là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, cụ thể (Tên tổ chức mua trái phiếu) được cấp quyết định chấp thuận niêm yết (đối với tổ chức niêm yết)/ quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch (đối với tổ chức đăng ký giao dịch) số, ngày, do cơ quan ….. cấp.

2. (Tên tổ chức mua trái phiếu) đã tiếp cận và đọc đầy đủ nội dung công bố thông tin về:

(i) Đợt chào bán trái phiếu (mã trái phiếu) do (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/ Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) cung cấp (nêu cụ thể tên người đại diện tổ chức, địa chỉ, thông tin liên lạc, chức danh)

Hoặc

(ii) Trái phiếu (mã trái phiếu) do (Tên tổ chức/ cá nhân sở hữu trái phiếu/ công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) (nêu cụ thể tên cá nhân /người đại diện tổ chức sở hữu trái phiếu, địa chỉ, thông tin liên lạc, chức danh người đại diện cho tổ chức).

Các hồ sơ tiếp cận bao gồm:

- Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP và khoản 14 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP, gồm:....;

- Phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP, gồm: …..;

- Các hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP, gồm:.....;

- Các nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP, gồm:......;

……..

(Liệt kê đầy đủ các tài liệu, hồ sơ đã đọc)

3. Sau khi tiếp cận thông tin và các tài liệu, hồ sơ về trái phiếu (mã trái phiếu), (Tên tổ chức mua trái phiếu) xác nhận:

3.1. (Tên tổ chức mua trái phiếu) đã hiểu thông tin về trái phiếu dự kiến mua theo các thông tin, hồ sơ tiếp cận, bao gồm:

a) Doanh nghiệp phát hành là................ , đang hoạt động trong lĩnh vực.............................

b) Về tình hình tài chính của doanh nghiệp: Nêu rõ thông tin tìm hiểu về vốn, tài sản, hệ số dư nợ vay của doanh nghiệp là ..., tỷ lệ đảm bảo an toàn tài chính, an toàn hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành

c) Về mục đích phát hành trái phiếu:

- Mục đích phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là.......................................................

- Trường hợp mục đích phát hành trái phiếu là cho chương trình, dự án đầu tư thì nêu rõ tình trạng pháp lý và các rủi ro đầu tư của chương trình, dự án. Trường hợp mục đích phát hành trái phiếu để cơ cấu lại các khoản nợ thì các khoản nợ được cơ cấu gồm ...., (cụ thể giá trị, kỳ hạn của khoản nợ được cơ cấu).

d) Kế hoạch sử dụng vốn thu được từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là.... ; Kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ phát hành trái phiếu tạm thời nhàn rỗi (trong trường hợp giải ngân theo tiến độ) là....;

đ) Phương án bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp là....;

e) Trái phiếu có/ không có tài sản đảm bảo. Tài sản đảm bảo có giá trị................................

Đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại........... số ký hiệu là.................. ;

g) Về điều kiện, điều khoản khác của trái phiếu: Lãi suất, kỳ hạn của trái phiếu là...;

h) Các cam kết của doanh nghiệp phát hành là............................. ;

i) Đối tượng chào bán trái phiếu (mã trái phiếu) là.................................. theo phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số .../2022/NĐ-CP. (Tên tổ chức mua trái phiếu) là đối tượng nhà đầu tư nên được mua và giao dịch trái phiếu (mã trái phiếu) .... theo quy định.

k) Đại diện người sở hữu trái phiếu là........................ (nếu có)

l) Các thông tin khác về trái phiếu bao gồm............................................

Trên cơ sở tìm hiểu kỹ các các thông tin về trái phiếu dự kiến mua theo các thông tin, hồ sơ tiếp cận nêu trên, (Tên tổ chức mua trái phiếu) đánh giá doanh nghiệp phát hành..... (nêu cụ thể đánh giá của nhà đầu tư về khả năng trả được đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu của doanh nghiệp).

3.2. (Tên tổ chức mua trái phiếu) đã hiểu rõ hoặc đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn pháp lý, thuế, kinh doanh, đầu tư, tài chính về các rủi ro có thể phát sinh trong việc đầu tư, giao dịch trái phiếu (mã trái phiếu) của (tên doanh nghiệp phát hành), cụ thể: (nêu rõ các rủi ro liên quan đến việc đầu tư trái phiếu).

3.3. (Tên tổ chức mua trái phiếu) hiểu trái phiếu (mã trái phiếu) là trái phiếu doanh nghiệp phát hành theo phương thức riêng lẻ. Theo quy định của pháp luật chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước KHÔNG cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ. Trái phiếu do doanh nghiệp phát hành theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ. Nhà nước KHÔNG đảm bảo việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và các quyền khác cho nhà đầu tư.

4. Trên cơ sở hiểu rõ và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về đối tượng nhà đầu tư, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, trên cơ sở tìm hiểu kỹ thông tin và đánh giá lợi ích, rủi ro của việc mua trái phiếu dựa trên những đánh giá, thẩm định của (Tên tổ chức mua trái phiếu) và/hoặc dựa trên ý kiến tư vấn từ các chuyên gia tư vấn, (Tên tổ chức mua trái phiếu) quyết định mua trái phiếu cho chính mình và sử dụng nguồn tiền hợp pháp để mua trái phiếu.

(Tên tổ chức mua trái phiếu) tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư, giao dịch trái phiếu./.

..., ngày....tháng.....năm....

Tổ chức mua trái phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

______________

Xác nhận của tổ chức/ cá nhân cung cấp thông tin về trái phiếu theo điểm 2 nêu trên về việc đã cung cấp đủ hồ sơ, thông tin cho nhà đầu tư

1. (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/ Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) cung cấp (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện tổ chức, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc)

(Ngày/ tháng, năm; ký, đóng dấu)

Hoặc

2. (Tên tổ chức/ cá nhân sở hữu trái phiếu/ công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) (nêu cụ thể tên tổ chức sở hữu trái phiếu, địa chỉ tổ chức, điện thoại liên hệ và tên người đại diện tổ chức, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc hoặc tên cá nhân sở hữu trái phiếu, căn cước công dân, địa chỉ, thông tin liên lạc).

(Ngày/ tháng, năm; ký, đóng dấu)

_________________

Xác nhận của tổ chức đã xác nhận tư cách nhà đầu tư tại điểm 1 nêu trên:

1. (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/Tên công ty chứng khoán được ủy quyền) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) xác nhận (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện doanh nghiệp, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc).

Hoặc

2. (Tên công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) xác nhận (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện doanh nghiệp, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc).

(Ngày/tháng, năm; ký, đóng dấu)

Phụ lục VI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU TRÊN HỆ THỐNG GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

(Kèm theo Nghị định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ)

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

Mã trái phiếu:....

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán.

I. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU

1. Tên doanh nghiệp (đầy đủ): ..........................................................................................

2. Tên tiếng Anh (nếu có): .................................................................................................

3. Tên viết tắt (nếu có): .....................................................................................................

4. Vốn điều lệ đăng ký: ....................................................................................................

5. Vốn điều lệ thực góp:...................................................................................................

6. Địa chỉ trụ sở chính:......................................................................................................

7. Điện thoại:................................................................................. Fax:

8. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:............................ do.......... cấp ngày ...hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động số:................................................................................ do.......... cấp ngày..... - Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: ............................................................................................ Mã số: ...

- Sản phẩm/dịch vụ chính:.................................................................................................

II. TRÁI PHIẾU ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

1. Tên trái phiếu: ..............................................................................................................

2. Loại trái phiếu: .............................................................................................................

3. Mã trái phiếu:................................................................................................................

4. Mệnh giá trái phiếu: ............................................................................................... đồng

5. Số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch:............................................................ trái.. phiếu

6. Thời gian dự kiến giao dịch: ……

7. Kỳ hạn trái phiếu: ... năm

8. Lãi suất:...... /năm.

9. Kỳ trả lãi:..............

III. TÀI LIỆU GỬI KÈM

1. Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam;

2. Hợp đồng ký kết với Đại diện người sở hữu trái phiếu (nếu có);

3. Kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu hoặc loại trái phiếu phát hành (nếu có);

4. Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt việc đăng ký giao dịch trái phiếu của cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;

5. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);

6. Giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

7. Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm nộp hồ sơ đăng ký giao dịch đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.

...., ngày...tháng....năm...

DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH (Người đại diện theo pháp luật) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Rút ngắn thời hạn công bố kết quả chào bán trái phiếu

Theo quy định mới, tăng mệnh giá trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước lên 100 triệu đồng hoặc bội số của 100 triệu đồng thay vì 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng như cũ. Bên cạnh đó, cách xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp được mua trái phiếu phát hành riêng lẻ cũng chặt chẽ hơn, cụ thể:

Nhà đầu tư phải đảm bảo danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch do nhà đầu tư nắm giữ có giá trị tối thiểu 02 tỷ đồng được xác định bằng giá trị thị trường bình quân theo ngày của danh mục chứng khoán trong thời gian tối thiểu 180 ngày liền kề trước ngày xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, không bao gồm giá trị vay giao dịch ký quỹ và giá trị chứng khoán thực hiện giao dịch mua bán lại.

Đáng chú ý, Chính phủ cũng quyết định rút ngắn thời hạn công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc. Nghị định quy định chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 16/9/2022.

INFORGRAPHIC TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 65/2022/NĐ-CP

Xem chi tiết Nghị định 65/2022/NĐ-CP tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Nghị định 65/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế

Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số hiệu:
65/2022/NĐ-CP
Loại văn bản:
Nghị định
Ngày ban hành:
16/09/2022
Lĩnh vực:
Chứng khoán
Người ký:
Lê Minh Khái
Ngày hiệu lực:
16/09/2022
Tình trạng hiệu lực:
Đình chỉ một phần

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản