📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị địnhCòn hiệu lực

Nghị định số 5/CP Quy định tạm thời việc thực hiện mức lương mới đối với người đương nhiệm trong các cơ quan của NN, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang và trong các doanh nghiệp; điều chỉnh mức lương hưu, mức trợ cấp đối với các đối tượng CSXH

📄 Số hiệu: 5/CP🏛️ Chính phủ📅 26/01/1994

Thuộc tính văn bản

Số hiệu5/CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính phủ
Người kýVõ Văn Kiệt
Ngày ban hành26/01/1994
Ngày hiệu lực01/12/1993

Trích yếu nội dung

Nghị định số 5/CP Quy định tạm thời việc thực hiện mức lương mới đối với người đương nhiệm trong các cơ quan của NN, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang và trong các doanh nghiệp; điều chỉnh mức lương hưu, mức trợ cấp đối với các đối tượng CSXH

Nội dung toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 5/CP

Ngày 26 tháng 1 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 5-CP NGÀY 26-1-1994 QUY ĐỊNH TẠM THỜI VIỆC THỰC HIỆN

MỨC LƯƠNG MỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯƠNG NHIỆM TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA NHÀ

NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP; ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG HƯU, MỨC TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17-5-1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá IX; Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17-5-1993 của Ban Bí thư; Nghị định số 25-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ qui định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang; Nghị định số 26-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; Nghị định 27-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời việc điều chỉnh mức lương hưu và mức trợ cấp đối với các đối tượng hưởng chính sách xã hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1.- Nay thực hiện đủ mức tiền lương tối thiếu 120.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính lại các mức lương và phụ cấp theo hệ số mức lương, hệ số các mức phụ cấp lương quy định tại Nghị quyết số 35-NQ/UBTVQHK9 ngày 17-5-1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17-5-1993 của Ban Bí thư; Nghị định số 25- CP và Nghị định số 26-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ.

Điều 2.- Nay điều chỉnh mức lương hưu và mức trợ cấp đối với các đối tượng hưởng chính sách xã hội theo Nghị định số 27-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ như sau:

1. Lương hưu và trợ cấp mất sức lao động hàng tháng của công nhân viên chức được điều chỉnh bằng 135% đến 175% của mức hiện hưởng.

2. Lương hưu quân nhân được điều chỉnh bằng 192% mức hiện hưởng Các mức điều chỉnh cụ thể phải đảm bảo đúng nguyên tắc quy định tại điểm 1, Điều 5 của Nghị định số 27-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ.

3. Mức sinh hoạt phí đối với cán bộ hoạt động xã, phường từ năm 1935 về trước là 150.000 đồng/tháng; từ năm 1936 đến trước năm 1945 là 120.000 đồng/tháng.

4. Mức trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng được điều chỉnh như sau:

Hạng thương tật | Mức hưởng

1 | 192. 000 đồng

2 | 132. 000 đồng

3 | 84. 000 đồng

4 | 36. 000 đồng

5. Mức trợ cấp của các đối tượng hưởng chính sách xã hội được quy định tại bảng chi tiết ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Quân nhân hưởng lương hoặc công nhân, viên chức Nhà nước được xác nhận là thương binh, bệnh binh từ ngày 1 tháng 12 năm 1993 trở đi thì hưởng trợ cấp hàng tháng như thương binh, bệnh binh hưởng theo mức ấn định, ngoài ra còn được hưởng trợ cấp lần đầu bằng 1; 2; 3; 4 tháng lương hưởng khi bị thương hoặc bị bệnh tuỳ theo hạng thương tật, hạng bệnh binh.

7. Người được xác nhận là liệt sỹ từ ngày 1 tháng 12 năm 1993 trở đi thì gia đình liệt sỹ hưởng trợ cấp một lần bằng 12 tháng lương.

8. Mức lương tháng để tính trợ cấp một lần đối với gia đình liệt sỹ và thương binh được quy định thống nhất là 250.000 đồng.

Điều 3.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 12 năm 1993.

Những quy định về mức lương, mức phụ cấp, mức trợ cấp trước đây trái với qui định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 4.- Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thi hành Nghị định này; quy định phương thức chi trả quỹ tiền lương tăng thêm thích hợp và được truy lĩnh từ ngày 1 tháng 12 năm 1993, tránh gây đột biến về giá cả.

Điều 5.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ sau khi có sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành những quy định đối với lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý.

Điều 6.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

BẢNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỨC TRỢ CẤP CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Nghị định số 5-CP ngày 26-1-1994 của Chính phủ)

Mức trợ cấp từ tháng 12 năm 1993

Số thứ tự | Đối tượng hưởng | Đồng/Tháng | Người hưởng trợ cấp theo lương ngoài trợ cấp đang hưởng được cộng thêm (đ/tháng)

1 | Thương binh

-hạng 1 | 250.000 | 60.000

-hạng 2 | 175.000 | 65.000

-hạng 3 | 125.000 | 75.000

-hạng 4 | 50.000 | 25.000

-Hạng 1 có thương tật đặc biệt nặng | 296.000 | 66.000

2 | Thương binh loại B và bệnh binh

-Hạng 1 | 200.000 | 44.000

-Hạng 2 | 138.000 | 62.000

-Hạng 3 | 88.000 | 53.000

-Hạng 4 | 38.000 | 20.000

-Hạng 1 có thương tật đặc biệt | 246.000 | 29.000

3 | Trợ cấp người phục vụ

-Thương binh hạng 1, bệnh binh hạng 1, tai nạn lao động hạng 1, bệnh nghề nghiệp hạng 1 | 96.000

-Thương binh hạng 1, bệnh binh hạng 1 có thương tật, bệnh tật đặc biệt nặng | 120.000

4 | Thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng

-Hưởng định suất cơ bản | 45.000

-Hưởng trợ cấp nuôi dưỡng | 150.000

5 | Trợ cấp tuất thường

-Hưởng định suất cơ bản | 30.000

-Hưởng trợ cấp nuôi dưỡng | 84.000

6 | Công nhân cao su nghỉ việc | 84.000

7 | Trợ cấp đối tượng xã hội nuôi dưỡng tập trung | 84.000

TM. CHÍNH PHỦ

ĐANG CẬP NHẬT

(Đã ký)

Võ Văn Kiệt

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị định số 5/CP Quy định tạm thời việc thực hiện mức lương mới đối với người đương nhiệm trong các cơ quan của NN, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang và trong các doanh nghiệp; điều chỉnh mức lương hưu, mức trợ cấp đối với các đối tượng CSXH

Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số hiệu:
5/CP
Loại văn bản:
Nghị định
Ngày ban hành:
26/01/1994
Người ký:
Võ Văn Kiệt
Ngày hiệu lực:
01/12/1993
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực
  • Không số Luật Tổ chức Chính phủ số Không số
  • 35/NQ-UBTVQHK9 Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 Phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cử, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, Kiểm sát
  • 27-CP Nghị định số 27-CP Quy định tạm thời việc điều chỉnh mức lương hưu và mức trợ cấp đối với các đối tượng hưởng chính sách xã hội
  • 26-CP Nghị định số 26-CP Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
  • 25-CP Nghị định số 25-CP Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản