📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Nghị địnhChưa xác định

Nghị định số 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

📄 Số hiệu: 321/2026/NĐ-CP🏛️ Chính phủ📅 15/08/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu321/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcƯu đãi người có công với cách mạng
Cơ quan ban hànhChính phủ
Người kýPhạm Thị Thanh Trà — Phó Thủ tướng
Ngày ban hành15/08/2026
Ngày hiệu lực01/10/2026

Trích yếu nội dung

Nghị định số 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

Nội dung toàn văn

html { overflow-y: scroll; } body { margin: 0; background: #e8e8e8; } .docx-viewport { width: 100%; overflow: hidden; } .docx-page { font-family: 'Times New Roman', serif; background: white; box-sizing: border-box; width: 100%; padding: 56.7pt 56.7pt 56.7pt 85.0pt; margin: 0; transform-origin: top left; text-align: justify; color: #333; } p { margin: 0; min-height: 1.2em; } table { border-collapse: collapse; width: 100%; margin: 20px 0; } th, td { padding: 10px; } span { font-family: inherit; } .num-prefix { display: inline-block; min-width: 20px; margin-right: 5px; font-weight: inherit; } .docx-header { text-align: center; margin-bottom: 20px; border-bottom: 1px solid #ccc; padding-bottom: 10px; } .docx-header p { text-align: center; margin: 5px 0; white-space: pre; } .docx-footer { text-align: center; margin-top: 20px; border-top: 1px solid #ccc; padding-top: 10px; } .docx-footer p { text-align: center; margin: 5px 0; } .footnote-ref a { font-size: 0.75em; vertical-align: super; text-decoration: none; color: #0563C1; } .footnotes-sep { margin-top: 2em; border: none; border-top: 1px solid #ccc; } .footnotes { font-size: 0.85em; margin-top: 1em; } .footnotes-list { padding-left: 1.5em; } .footnote-item { margin-bottom: 0.5em; } .footnote-backref { text-decoration: none; margin-left: 0.5em; }

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 321/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chế độ bảo đảm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách trung ương để thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng hằng năm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.

Chương II

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI

Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi

1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).

2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Điều 4. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.

Chương III

CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Điều 5. Bảo hiểm y tế

Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.

Điều 6. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe

1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.

2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần. Nội dung chi bao gồm:

a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;

b) Thuốc thiết yếu;

c) Quà tặng cho đối tượng;

d) Tham quan (tiền đi lại, vé tham quan);

đ) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.

Điều 7. Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết

1. Mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi niên hạn 01 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc bệnh viện cấp cơ bản trở lên có chuyên khoa phục hồi chức năng. Mức hỗ trợ 10.000 đồng/km/người tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 2.800.000 đồng/người/niên hạn.

Điều 8. Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học

1. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non): 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

2. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, trường chuyên biệt, lớp dành cho người khuyết tật và cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân (trừ quy định tại khoản 1 Điều này): 0,8 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

Điều 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ

Đối tượng, nguyên tắc và điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ thực hiện theo quy định với mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ (tối đa 03 người): 5.000 đồng/km/người.

Điều 10. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ

Đối tượng, nguyên tắc và điều kiện di chuyển hài cốt liệt sĩ thực hiện theo quy định với các mức hỗ trợ như sau:

1. Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ: 5.000.000 đồng/hài cốt liệt sĩ.

2. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ (tối đa 03 người): 5.000 đồng/km/người.

Điều 11. Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ

1. Mộ liệt sĩ:

a) Hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ đối với hài cốt liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ: 10.000.000 đồng/mộ;

b) Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ đối với hài cốt liệt sĩ an táng trong nghĩa trang liệt sĩ: tối đa 10.000.000 đồng/mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới.

2. Nghĩa trang liệt sĩ: hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ theo văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện.

3. Đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng/công trình đối với công trình cấp tỉnh; tối đa 02 tỷ đồng/công trình đối với công trình cấp xã theo nguyên tắc:

a) Không hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

b) Hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; riêng đối với các xã thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ hỗ trợ tối đa 100% tổng giá trị công trình.

4. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ:

a) Phân bổ kinh phí tập trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm đồng bộ, khang trang, sạch đẹp; phát huy hiệu quả sử dụng vốn, tránh thất thoát, lãng phí. Kinh phí phân bổ để thực hiện công tác mộ liệt sĩ và các hạng mục nằm trong khuôn viên công trình ghi công liệt sĩ;

b) Ưu tiên phân bổ kinh phí cho các xã thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ, công trình bị hư hỏng do ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt;

c) Tiêu chí ưu tiên phân bổ: ưu tiên mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ; thực trạng hư hỏng, xuống cấp của công trình; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; công trình đang triển khai dở dang cần tiếp tục bố trí vốn để hoàn thành. Tùy điều kiện thực tế của địa phương để xem xét bổ sung thêm tiêu chí về số lượng mộ liệt sĩ trên địa bàn hành chính, số lượng nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn hành chính, quy mô công trình tính theo số lượng mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ;

d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí cho các công trình theo đúng quy định của pháp luật và theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ quy định tại Nghị định này.

Điều 12. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ

1. Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin:

a) Khai quật, cất bốc, hoàn thiện mộ (không bao gồm xây mới, sửa chữa lại vỏ mộ) sau khi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ, mức chi: 1.150.000 đồng/mộ;

b) Thuê phông, bạt; mua dụng cụ lấy mẫu, găng tay, cồn, rượu, vật tư và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế;

c) Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ, mức chi: 50.000 đồng/mộ.

2. Lấy mẫu thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin:

Cơ quan, đơn vị tổ chức đi lấy mẫu thân nhân liệt sĩ để đối chứng ADN: nội dung chi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hỗ trợ người thuộc diện được lấy mẫu: 500.000 đồng/người.

3. Bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin ở dạng thô trong thời gian chờ giám định ADN tại các cơ sở giám định ADN: mức chi tối đa 500 đồng/mẫu/ngày.

4. Giám định ADN hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin: việc lựa chọn đơn vị giám định ADN và thanh toán kinh phí giám định ADN thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.

5. Xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng:

a) Mức chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin làm căn cứ ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt sĩ: 3.000.000 đồng/mộ liệt sĩ được xác minh thành công;

b) Mức chi hỗ thêm cho trợ cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xác minh theo kế hoạch do cơ quan nhà nước chỉ đạo, tổ chức thực hiện: bằng 0,2 lần mức lương cơ sở/người/ngày, tính theo ngày thực tế làm nhiệm vụ.

6. Hoàn thiện mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ sau khi kết thúc việc giám định ADN:

a) Khai quật, hoàn trả mẫu hài cốt liệt sĩ đã có kết quả giám định, hoàn thiện mộ, mức chi: 1.100.000 đồng/mộ;

b) Hoàn trả mẫu, mức chi: 50.000 đồng/mộ;

c) Thuê phông, bạt và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế.

7. Vận chuyển mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: thanh toán theo thực tế.

8. So sánh, đối khớp, thông báo kết quả giám định ADN: thanh toán theo thực tế.

9. Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ:

a) Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ: nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về tổ chức hội nghị;

b) Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ hoặc người trong gia đình liệt sĩ đi nhận kết quả giám định ADN: mức hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành (hỗ trợ tối đa 02 người). Trường hợp thân nhân liệt sĩ đi nhận từ 02 kết quả giám định ADN trở lên tại cùng một nơi tổ chức lễ công bố thì mức hỗ trợ được tính như đi nhận 01 kết quả giám định ADN.

10. Cơ sở dữ liệu về liệt sĩ:

a) Xây dựng, mua sắm, nâng cấp, tích hợp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ đồng bộ trên phạm vi toàn quốc: thực hiện theo dự án do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt;

b) Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tư liệu, duy trì và tạo lập cơ sở dữ liệu, phát triển hệ thống cung cấp thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ.

11. Các nhiệm vụ khác phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ:

a) Mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dùng đảm bảo công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

b) Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

d) Chi hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

đ) Các nhiệm vụ khác thanh toán thực tế theo quy định hiện hành.

Điều 13. Các chế độ ưu đãi khác

1. Trợ cấp mai táng: mức chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng.

2. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm.

3. Chi tiền ăn thêm ngày lễ, tết đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: mức chi 600.000 đồng/người/ngày; số ngày được chi ăn thêm là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị quyết của Quốc Hội, ngày 27 tháng 7 và ngày 22 tháng 12 hằng năm.

4. Người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của ngành Nội vụ được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho đối tượng:

a) Hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe tại cơ sở nuôi dưỡng, mức tối đa 11.000.000 đồng/người/năm. Hình thức hỗ trợ bồi dưỡng phục hồi sức khỏe do Giám đốc các cơ sở nuôi dưỡng quyết định phù hợp với tình trạng sức khỏe của người có công và đặc thù của đơn vị (bao gồm cả chi bồi dưỡng phục hồi sức khỏe khi đối tượng đi điều trị tại cơ sở y tế);

b) Hỗ trợ điều trị tại cơ sở y tế để thanh toán chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế.

5. Hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng người có công tại các cơ sở nuôi dưỡng do ngành Nội vụ quản lý để đảm bảo các khoản chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn nhân công, dịch vụ, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc và các khoản chi khác. Mức hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng tối đa 11.000.000 đồng/đối tượng/năm.

6. Hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công tại các cơ sở điều dưỡng, đón tiếp do ngành Nội vụ quản lý để đảm bảo các khoản chi phí như quy định tại khoản 5 Điều này được thanh toán theo số lượng đối tượng được điều dưỡng, đón tiếp thực tế. Mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/người/lượt điều dưỡng, đón tiếp.

7. Người có công đang nuôi dưỡng tại cơ sở về thăm gia đình mà tự túc phương tiện vận chuyển thì được hỗ trợ tối đa 01 lần/năm (bao gồm tiền đi lại và tiền ăn) cho bản thân đối tượng và 01 người thân đi cùng (nếu có) từ cơ sở nuôi dưỡng đến gia đình, quê quán người có công và theo chiều ngược lại:

Hỗ trợ thanh toán theo hóa đơn, bao gồm vé phương tiện vận tải hành khách công cộng, chứng từ hợp pháp hoặc giấy biên nhận theo quy định của pháp luật; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu; đối với phương tiện máy bay thì được thanh toán tối đa theo giá vé hạng phổ thông tiêu chuẩn và tiền cước hành lý (nếu giá vé chưa bao gồm cước hành lý) theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý nhưng không vượt quá khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác; hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/lượt.

Trường hợp đối tượng nhận hỗ trợ theo hình thức khoán thì được hỗ trợ với mức 5.000 đồng/km/người theo quãng đường nhưng tối đa không quá 8.000.000 đồng/đối tượng và người thân/năm.

8. Người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng đi phục vụ người có công điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh, giám định thương tật và về thăm gia đình được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.

9. Hỗ trợ đón tiếp thân nhân của người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng (hỗ trợ tối đa: 03 người/01 đối tượng/01 lần, 02 lần/01 năm, 03 ngày/01 lần): mức chi hằng ngày tối đa bằng mức chi tiếp khách trong nước hiện hành và đảm bảo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

10. Hỗ trợ xăng dầu, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao phục vụ người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại cơ sở.

11. Hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng:

a) Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công: hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện và không quá 15 tỷ đồng/năm đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

b) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ: tối đa 15 triệu đồng/đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/cơ sở/năm đối với cơ sở nuôi dưỡng; tối đa 25 triệu đồng/giường điều dưỡng/năm và không quá 2,5 tỷ đồng/cơ sở/năm đối với cơ sở điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng. Mức hỗ trợ quy định tại điểm này được áp dụng đối với cơ sở có một trụ sở. Trường hợp cơ sở có nhiều trụ sở do sắp xếp, hợp nhất thì mức hỗ trợ quy định tại điểm này được áp dụng đối với từng trụ sở.

12. Chế độ tặng quà đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công:

a) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

Mức quà tặng đối với tập thể: tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể, hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.

Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.

b) Quà tặng của cơ quan trung ương, lãnh đạo bộ:

Mức quà tặng đối với tập thể: tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.

Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.

13. Đón tiếp đoàn đại biểu người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Sở Nội vụ tổ chức đến thăm cơ quan trung ương:

a) Tổ chức đón tiếp: mức chi 150.000 đồng/người (kể cả cán bộ đi phục vụ đoàn và cán bộ đón tiếp) để đảm bảo các nội dung chụp ảnh lưu niệm, nước uống, trái cây, hoa tươi và các chi phí khác;

b) Quà tặng đối với người có công với cách mạng và thân nhân: mức chi 1.000.000 đồng/người;

c) Trường hợp mời cơm thân mật đoàn đại biểu người có công: thực hiện theo quy định về chi tiếp khách trong nước hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương được giao thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng do Bộ quản lý; hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng do ngành Nội vụ quản lý đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác người có công với cách mạng.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương được giao thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn quản lý, thực hiện chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.

4. Các mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này là căn cứ để các cơ quan, đơn vị lập dự toán chi từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Chế độ quy định tại Điều 4, 5, 8, 12 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 9, 10, 11 và 13 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Các chế độ tương ứng quy định tại khoản này đang thực hiện theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ tiếp tục được thực hiện cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.

4. Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ các chế độ quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trước ngày 01 tháng 8 năm 2027, việc lấy mẫu, giám định ADN tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số /van-ban/chi-tiet/f1eee000-7a12-11f1-aed5-e9e8d356eee226/2026/NQ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong tổ chức lấy mẫu, giám định và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN.

6. Những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 184 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; cơ sở nuôi dưỡng người có công do ngành Nội vụ quản lý được hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng những trường hợp này. Nội dung và mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này.

7. Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản