Nghị định 30/2014/NĐ-CP của Chỉnh phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 30/2014/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành | 14/04/2014 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2014 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
DN kinh doanh vận tải biển phải có vốn tối thiểu 5 tỷ đồng Ngày 14/04/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2014/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, quy định từ ngày 01/07/2014, người kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp (DN) kinh doanh vận tải biển theo quy định của pháp luật và chỉ được kinh doanh vận tải biển sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển. Để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển, DN phải đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải biển; có bộ phận chuyên trách quản lý an toàn và an ninh hàng hải theo quy định của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn - ISM Code và Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng - ISPS Code (trường hợp kinh doanh vận tải biển tuyến quốc tế); có bộ phận hoạt động khai thác tàu biển và thực hiện công tác pháp chế doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; có vốn hoặc tài sản khác tối thiểu tương đương 20 tỷ đồng đối với kinh doanh vận tải biển quốc tế và 05 tỷ đồng trường hợp kinh doanh vận tải nội địa. Trong đó, người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách lĩnh vực khai thác tàu biển phải có bằng đại học về một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực khai thác tàu biển tối thiểu 03 năm; người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách hệ thống quản lý an toàn, an ninh phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý khai thác tàu biển tối thiểu 02 năm, được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định... Cũng theo Nghị định này, từ ngày 01/07/2014, ngoài việc phải thành lập DN theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam còn phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Cụ thể như: Phải đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ đại lý tàu biển; có cán bộ chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ đại lý tàu biển và pháp chế doanh nghiệp; nhân viên đại lý phải là công dân Việt Nam, có bằng đại học một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế và người giữ vị trí phụ trách lĩnh vực đại lý tàu biển phải có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm... Nghị định này thay thế Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 05/07/2007 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014. Xem chi tiết Nghị định 30/2014/NĐ-CP tại đây
Nội dung toàn văn
CHÍNH PHỦ -------
Số: 30/2014/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2014
NGHỊ ĐỊNH
VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI BIỂN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Chỉnh phủ ban hành Nghị định về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (3b).KN
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ)
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
Giấy phép kinh doanh vận tải biển
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
Đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải biển với nội dung sau:
1. Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………..
Điện thoại: …………. Fax: ……………. Email: …………………… Website: ………
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số:……….. (nếu có) Do: ……………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm …………….. tại…………………………………
3. Ngành, nghề kinh doanh
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
1
Vận tải biển nội địa
2
Vận tải biển quốc tế
4. Lý do cấp/cấp lại: …………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Doanh nghiệp chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung đề nghị cấp giấy phép./.
………, ngày …… tháng …… năm ...... ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Kèm theo Đơn đề nghị: - ……………….;
Mẫu số 02
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ………./GP-CHHVN
Hà Nội, ngày … tháng … năm 20 …
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN
(Cấp theo quy định tại Nghị định số /20../NĐ-CP ngày … tháng … năm 20 ……….. của Chính phủ)
Tên doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển (chữ in hoa): ………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư số: ……… do …………. cấp ngày ... tháng ... năm 20………
Địa chỉ trụ sở chính (ghi đầy đủ số nhà/đường, phố/xã, phường/huyện, quận/tỉnh, thành phố):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Được phép kinh doanh vận tải biển (quốc tế/nội địa).
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép phải thực hiện đầy đủ các quy định có liên quan của pháp luật.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày cấp đến ngày....tháng … năm 20....
Giấy phép này được lập thành hai (02) bản gốc: 01 bản cấp cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển và 01 bản lưu tại Cục Hàng hải Việt Nam./.
Cấp lần đầu ngày... tháng…năm 20...
Cấp lại lần thứ... ngày ...tháng... năm 20...
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
DN kinh doanh vận tải biển phải có vốn tối thiểu 5 tỷ đồng Ngày 14/04/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2014/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, quy định từ ngày 01/07/2014, người kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp (DN) kinh doanh vận tải biển theo quy định của pháp luật và chỉ được kinh doanh vận tải biển sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển. Để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển, DN phải đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải biển; có bộ phận chuyên trách quản lý an toàn và an ninh hàng hải theo quy định của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn - ISM Code và Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng - ISPS Code (trường hợp kinh doanh vận tải biển tuyến quốc tế); có bộ phận hoạt động khai thác tàu biển và thực hiện công tác pháp chế doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; có vốn hoặc tài sản khác tối thiểu tương đương 20 tỷ đồng đối với kinh doanh vận tải biển quốc tế và 05 tỷ đồng trường hợp kinh doanh vận tải nội địa. Trong đó, người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách lĩnh vực khai thác tàu biển phải có bằng đại học về một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực khai thác tàu biển tối thiểu 03 năm; người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách hệ thống quản lý an toàn, an ninh phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý khai thác tàu biển tối thiểu 02 năm, được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định... Cũng theo Nghị định này, từ ngày 01/07/2014, ngoài việc phải thành lập DN theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam còn phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Cụ thể như: Phải đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ đại lý tàu biển; có cán bộ chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ đại lý tàu biển và pháp chế doanh nghiệp; nhân viên đại lý phải là công dân Việt Nam, có bằng đại học một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế và người giữ vị trí phụ trách lĩnh vực đại lý tàu biển phải có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm... Nghị định này thay thế Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 05/07/2007 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014.
Xem chi tiết Nghị định 30/2014/NĐ-CP tại đây
Lược đồ văn bản
Nghị định 30/2014/NĐ-CP của Chỉnh phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
- Cơ quan ban hành:
- Chính phủ
- Số hiệu:
- 30/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Nghị định
- Ngày ban hành:
- 14/04/2014
- Lĩnh vực:
- Hàng hải
- Người ký:
- Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày hiệu lực:
- 01/07/2014
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.