📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị địnhChưa áp dụng

Nghị định 19/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước

📄 Số hiệu: 19/2024/NĐ-CP🏛️ Chính phủ📅 23/02/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu19/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính phủ
Người kýTrần Hồng Hà
Ngày ban hành23/02/2024
Ngày hiệu lực10/04/2024
Lĩnh vựcVăn hóa – Thể thao – Du lịch

Trích yếu nội dung

Miễn đăng ký phương tiện vui chơi dưới nước không có động cơ có sức chở không quá 05 người Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 19/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước. Cụ thể như sau: 1. Miễn đăng ký đối với phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước không có động cơ có sức chở không quá 05 người. Giấy tờ phải nộp thực hiện thủ tục đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện; - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện: - Quản lý việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước; - Kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức quản lý phương tiện thuộc diện được miễn đăng ký trong phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật; - Tổ chức quản lý hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 2 thuộc phạm vi quản lý. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/4/2024. Xem chi tiết Nghị định 19/2024/NĐ-CP tại đây

Nội dung toàn văn

CHÍNH PHỦ

_______

Số: 19/2024/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước ____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam ngày 11 tháng 11 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG

Trần Hồng Hà

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 19/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ) _________________

Mẫu số 01

Quyết định công bố mở, cho phép hoạt động vui chơi giải trí tại vùng 2

Mẫu số 02

Quyết định công bố đóng, không cho phép hoạt động vui chơi giải trí tại vùng 2

Mẫu số 03

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện vui chơi giải trí dưới nước

Mẫu số 04

Đơn đề nghị đăng ký phương tiện vui chơi giải trí dưới nước (dùng cho phương tiện đăng ký lại)

Mẫu số 05

Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện vui chơi giải trí dưới nước

Mẫu số 06

Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện vui chơi giải trí dưới nước

Mẫu số 01

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN… __________

Số: …/…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

… (địa danh), ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Công bố mở, cho phép hoạt động vui chơi giải trí tại vùng 2

_______________

ỦY BAN DÂN DÂN HUYỆN ...

Căn cứ ................................................................................;

Căn cứ Nghị định số .../2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi giải trí dưới nước;

Xét Đơn đề nghị công bố vùng hoạt động vui chơi giải trí của .....(1)..... và các hồ sơ liên quan;

Theo đề nghị của ............................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố mở, cho phép hoạt động vui chơi giải trí tại vùng 2 của .......(1)........ với các nội dung:

1. Vị trí và phạm vi vùng hoạt động:

a) Khu vực hoạt động số 1: ……. (2)………. được xác định bởi các điểm từ ...đến ... có tọa độ theo bảng Phụ lục kèm theo;

b) Khu neo đậu số 2: ………(2)……. được xác định bởi các điểm từ ... đến ... có tọa độ theo bảng Phụ lục kèm theo;

c) Khu neo đậu số ....: ...: (2) được xác định bởi các điểm từ ... đến... có tọa độ theo bảng Phụ lục kèm theo;

Theo vị trí tọa độ các điểm khống chế vùng hoạt động do……. (3)………. lập ngày... tháng ... năm...

2. Chủ khai thác:.................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở:................................................................................................... ;

- Số điện thoại:...................................................................................................

3. Mục đích sử dụng: Hoạt động vui chơi giải trí.

Điều 2 . ........(1)……….. trong quá trình khai thác vùng hoạt động có trách nhiệm:

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định số .../2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi giải trí dưới nước và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Không được phép hoạt động vui chơi giải trí trái mục đích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

Điều 3. Các ....(4).... và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: - Như Điều 3:

……………….

- Lưu: VT, …

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn A

Ghi chú:

(1) Tên của tổ chức, cá nhân đề nghị công bố vùng hoạt động.

(2) Thông tin về phạm vi vùng hoạt động:

- Nếu vùng hoạt động trên sông thì ghi: từ Km ... đến Km .... bờ (phải/trái) sông có chiều dài ....m dọc theo sông, chiều rộng ....m;

- Nếu vùng hoạt động không phải trên sông ghi: chiều dài, chiều rộng vùng hoạt động.

(3) Tên của tổ chức lập tọa độ các điểm khống chế vùng hoạt động.

(4) Các cá nhân là thủ trưởng các tổ chức có liên quan.

Kèm theo Mẫu số 01

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND

ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân huyện....)

__________________

Tọa độ các điểm khống chế vùng hoạt động

vui chơi giải trí dưới nước tại vùng 2 của ....

(theo hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục ....0...” mũi chiếu ...0)

Điểm

X(m)

Y(m)

Ghi chú

I

Vùng hoạt động số 1

B1

B2

B3

B4

...

II

Vùng hoạt động số 2

A1

A2

A3

A4

...

III

Vùng hoạt động số 3

C12

C13

C14

C15

...

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN… __________

Số: …/…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

… (địa danh), ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Công bố đóng, không cho phép hoạt động vui chơi giải trí tại vùng 2

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ...

Căn cứ................................................................................................................. ;

Căn cứ Nghị định số .../2019/NĐ-CP ngày ... thảng ... năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi giải trí dưới nước;

Xét Đơn đề nghị công bố đóng vùng hoạt động vui chơi giải trí của .....(1) ….. và các hồ sơ liên quan,

Theo đề nghị của ..................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đóng, không cho phép hoạt động vui chơi giải trí tại vùng 2 của .........(1)………, với các nội dung:

- Địa chỉ trụ sở: ;

- Số điện thoại: ;

- Đã được cấp vùng hoạt động vui chơi giải trí theo Quyết định số ...

Điều 2. ……….(1)...........có trách nhiệm thanh thải vật chướng ngại và trả lại nguyên trạng tự nhiên của vùng hoạt động như trước khi được công bố.

Điều 3. Các ............(2)........ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: - Như Điều 3:

……………….

- Lưu: VT, …

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn A

Ghi chú:

(1) Tên của tổ chức cá nhân đề nghị công bố đóng vùng hoạt động.

(2) Các cá nhân là thủ trưởng các tổ chức có liên quan.

Mẫu số 03

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ QUAN CẤP GIẤY CN

ĐĂNG KÝ

________

Số: ……./ĐK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC

Tên phương tiện: ……………………….. Số đăng ký: ……………………

Chủ phương tiện: ...................................................................................................

Địa chỉ chủ phương tiện: ........................................................................................

Đà đăng ký phương tiện có đặc điểm sau:

Cấp phương tiện:....................................................... Công dụng: .....................

Năm và nơi đóng: ........................................................................................

Chiều dài thiết kế:............................................... m, Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:............................................. m, Chiều rộng lớn nhất:................................ m

Chiều cao mạn:.................................................. m, Chiều chìm:............................................ m

Mạn khô:............................................................. m,.. Vật liệu vỏ: ......................................

Số lượng, kiểu và công suất máy chính: ...........................................................................

Trọng tải toàn phần; số lượng người được phép chở; sức kéo, đẩy: ..............................

…., ngày … tháng … năm….

Số sêri : …….

Ghi chú:

* Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện được in trên bìa cứng và có kích thước như sau:

- Chiều dài toàn bộ: 20 cm - Chiều dài của khung viền: 18 cm

- Chiều rộng toàn bộ: 15 cm - Chiều rộng của khung viền: 13 cm

* Số sêri: Bao gồm phần chữ và phần số

- Phần chữ: là ký hiệu của nhóm chữ cái ghi trên Số đăng ký theo quy định tại Mẫu số 09.

- Phần số: gồm 6 chữ số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000001.

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC

(Dùng cho phương tiện đăng ký lại)

Kính gửi: ......................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ............................... đại diện cho các đồng sở hữu ………

- Trụ sở chính: (1)..................................................................................................

..............................................................................................................................

- Điện thoại:................................................... Email:.......................................................

Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện với đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện: .................................................... số.. đăng ký: ............................

do............ cấp ngày........................... tháng........................... năm............................

Nay đề nghị đăng ký lại phương tiện với lý do:.......................................................

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.

..., ngày ... tháng ... năm...

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)

Ghi chú:

(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.

(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ

PHƯƠNG TIỆN VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC

Kính gửi: ..............................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ............................... đại diện cho các đồng sở hữu …………

- Trụ sở chính: (1) ............................................................................................

- Điện thoại:................................................. Email: ………………………………………

Đề nghị cơ quan đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện với đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện:......... số đăng ký:……… do …………cấp............ ngày........ tháng .......năm .........

Lý do xin cấp lại:..........................................................................................................................................

Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

..., ngày ... tháng ... năm...

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)

Ghi chú:

(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.

(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

Mẫu số 06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ

PHƯƠNG TIỆN VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC

Kính gửi: ......................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ............................... đại diện cho các đồng sở hữu …………

- Trụ sở chính: (1) ............................................................................................

- Điện thoại: ................................. Email:...................................................

Đề nghị cơ quan xóa đăng ký phương tiện với đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện: .............................. số đăng ký: ……………………………………….

Lý do xóa đăng ký: ..........................................................................................

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.

..., ngày ... tháng ... năm...

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)

Ghi chú:

(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.

(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

Miễn đăng ký phương tiện vui chơi dưới nước không có động cơ có sức chở không quá 05 người

Ngày 23/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 19/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước. Cụ thể như sau:

1. Miễn đăng ký đối với phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước không có động cơ có sức chở không quá 05 người. Giấy tờ phải nộp thực hiện thủ tục đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện;

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện:

- Quản lý việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước;

- Kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức quản lý phương tiện thuộc diện được miễn đăng ký trong phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;

- Tổ chức quản lý hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 2 thuộc phạm vi quản lý.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/4/2024.

Xem chi tiết Nghị định 19/2024/NĐ-CP tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Nghị định 19/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước

Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số hiệu:
19/2024/NĐ-CP
Loại văn bản:
Nghị định
Ngày ban hành:
23/02/2024
Lĩnh vực:
Văn hóa – Thể thao – Du lịch
Người ký:
Trần Hồng Hà
Ngày hiệu lực:
10/04/2024
Tình trạng hiệu lực:
Chưa áp dụng

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản