📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị địnhHết hiệu lực một phần

Nghị định 147/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải

📄 Số hiệu: 147/2018/NĐ-CP🏛️ Chính phủ📅 24/10/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu147/2018/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính phủ
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành24/10/2018
Ngày hiệu lực24/10/2018
Lĩnh vựcHàng hảiThương mại – Quảng cáo

Trích yếu nội dung

Bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận kinh doanh vận tải biển Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải được Chính phủ nêu tại Nghị định 147/2018/NĐ-CP. Theo Nghị định mới, để kinh doanh vận tải biển chỉ cần đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật thay vì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển như trước đây. Nghị định này cũng chính thức bãi bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển. Đồng thời, đơn giản hóa điều kiện với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển nội địa. Theo đó, ngoài việc đáp ứng yêu cầu là doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định thì chỉ cần có quyền sử dụng hợp pháp tối thiểu 01 tàu biển mang quốc tịch Việt Nam. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục hoạt động. Nghị định này được ban hành và có hiệu lực từ ngày 24/10/2018. Từ ngày 30/12/2019, Nghị định này bị hết hiệu lực một phần bởi Nghị định 82/2019/NĐ-CP. Xem chi tiết Nghị định 147/2018/NĐ-CP tại đây

Nội dung toàn văn

CHÍNH PHỦ -------

Số: 147/2018/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư năm 2014;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2). PC

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI (Kèm theo Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ……………….

………….., ngày ….. tháng …… năm 20……

BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

I. THỰC TRẠNG CHUNG

1. Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo chung của cơ sở

a) Các công trình, phòng học, phòng thực hành, thực tập, các công trình phụ trợ…… sử dụng chung

b) Các trang thiết bị giảng dạy sử dụng chung

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, huấn luyện viên

Tổng số cán bộ quản lý, giảng viên, huấn luyện viên: ……………, trong đó:

- Cán bộ quản lý: ..............................................................................................................

- Giảng viên, huấn luyện viên: .......................................................................... , trong đó:

+ Giảng viên dạy lý thuyết: ...............................................................................................

+ Giảng viên, huấn luyện viên dạy thực hành: .................................................................

+ Kiêm chức .....................................................................................................................

3. Nội dung khác (nếu có).

II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN

1. Tại trụ sở chính

a) Chương trình/khóa đào tạo, huấn luyện ................................................................... (1)

- Cơ sở vật chất:

+ Số phòng học lý thuyết: .................................................................................................

+ Số phòng học thực hành: ..............................................................................................

+ Số xưởng thực hành: ....................................................................................................

+ Số phòng mô phỏng: .......................................................................................................

+ Số tàu huấn luyện: ..........................................................................................................

- Trang thiết bị đào tạo, huấn luyện:

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

1

2

....

- Giảng viên, huấn luyện viên

Tổng số giảng viên, huấn luyện viên dạy chương trình/khóa đào tạo, huấn luyện: …………………….trong đó:

+ Giảng viên dạy lý thuyết ..................................................................................................

+ Giảng viên, huấn luyện viên dạy thực hành ....................................................................

+ Giảng viên, huấn luyện viên kiêm chức (nếu có): ...........................................................

TT

Họ và tên

Trình độ chuyên môn

Trình độ sư phạm (2)

Thời gian đảm nhận chức danh (3)

Môn học/học phần dự kiến phân công giảng dạy

1

2

....

Có hồ sơ minh chứng (bằng cấp, chứng chỉ.... của giảng viên, huấn luyện viên) kèm theo

- Danh mục chương trình, giáo trình, tài liệu, ấn phẩm, tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo, huấn luyện (liệt kê danh mục)

b) Chương trình/khóa đào tạo, huấn luyện ................................................................... (4)

(Trình bày như điểm a khoản 1 nêu trên)

2. Tại trụ sở phân hiệu/địa điểm đào tạo khác

(Trình bày như khoản 1 nêu trên)

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,….

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1): Tên Chương trình/khóa đào tạo, huấn luyện thứ nhất

(2): Chứng nhận Huấn luyện viên chính hoặc tương đương

(3): Thời gian đảm nhận chức danh thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan quản lý, sỹ quan boong, sỹ quan máy...

(4): Tên Chương trình/khóa đào tạo, huấn luyện thứ hai, thứ ba....

Bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận kinh doanh vận tải biển

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải được Chính phủ nêu tại Nghị định 147/2018/NĐ-CP.

Theo Nghị định mới, để kinh doanh vận tải biển chỉ cần đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật thay vì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển như trước đây.

Nghị định này cũng chính thức bãi bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển.

Đồng thời, đơn giản hóa điều kiện với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển nội địa. Theo đó, ngoài việc đáp ứng yêu cầu là doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định thì chỉ cần có quyền sử dụng hợp pháp tối thiểu 01 tàu biển mang quốc tịch Việt Nam.

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục hoạt động. Nghị định này được ban hành và có hiệu lực từ ngày 24/10/2018.

Từ ngày 30/12/2019, Nghị định này bị hết hiệu lực một phần bởi Nghị định 82/2019/NĐ-CP.

Xem chi tiết Nghị định 147/2018/NĐ-CP tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Nghị định 147/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải

Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số hiệu:
147/2018/NĐ-CP
Loại văn bản:
Nghị định
Ngày ban hành:
24/10/2018
Lĩnh vực:
Hàng hải
Người ký:
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực:
24/10/2018
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực một phần

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản