Nghị định 122/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 122/2017/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành | 13/11/2017 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2018 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Nghĩa vụ nộp thuế của Vietlott Tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, Chính phủ đã dành riêng một điều quy định về nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam (Vietlott). Cụ thể, Vietlott có trách nhiệm kê khai, quyết toán các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở chính. Trên cơ sở số thuế phải nộp theo từng sắc thuế, Vietlott thực hiện phân bổ các khoản thuế phải nộp vào ngân sách địa phương theo tỷ lệ doanh thu thực tế phát sinh trên từng địa bàn. Vietlott cũng có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và quyết toán khoản thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp tại trụ sở chính. Việc phân bổ thuế TNCN phải nộp vào ngân sách địa phương được thực hiện như sau: Thuế TNCN đối với hoa hồng trả cho đại lý, phân bổ theo từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đại lý phát sinh thu nhập chịu thuế; Thuế TNCN đối với người trúng thưởng, thực hiện phân bổ theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua điện thoại hoặc Internet và nơi phát hành vé xổ số đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối. Với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số nói chung, Nghị định quy định các doanh nghiệp này chỉ được đầu tư ra bên ngoài đối với các ngành nghề liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xổ số. Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được trừ một số khoản chi phí đặc thù như: Chi phí trả thưởng; Chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số; Chi phí ủy quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng; Chi phí quay số mở thưởng… Nghị định này được ban hành ngày 13/11/2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Xem thêm: 9 nội dung quan trọng nhất của Luật Chứng khoán Xem chi tiết Nghị định 122/2017/NĐ-CP tại đây
Nội dung toàn văn
CHÍNH PHỦ -------
Số: 122/2017/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Hà Hội, ngày 13 tháng 11 năm 2017
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐẶC THÙ VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ; SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Tỷ lệ trả thưởng thực tế
=
Tổng chi phí trả thưởng thực tế đã thanh toán trong kỳ
x
100%
Tổng doanh thu có thuế phát sinh trong kỳ
Dự phòng rủi ro trả thưởng
=
Tổng doanh thu có thuế của từng loại hình xổ số trong kỳ trích lập
x
Tỷ lệ trả thưởng kế hoạch trong kỳ trích lập theo quy định đối với từng loại hình xổ số
-
Tổng giá trị trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng của từng loại hình xổ số trong kỳ trích lập thuộc trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b).KN
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ)
Mẫu số 01
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh
Mẫu số 02
Báo cáo tình hình tiêu thụ vé
Mẫu số 03
Báo cáo tình hình thực hiện kỳ hạn nợ và đảm bảo thanh toán của đại lý xổ số
Mẫu số 04
Báo cáo tình hình chi trả hoa hồng đại lý và chi ủy quyền trả thưởng
Mẫu số 05
Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước
Mẫu số 06
Báo cáo tình hình doanh thu phát sinh theo từng địa bàn và tình hình phân bổ nguồn thu ngân sách cho từng địa phương
CÔNG TY……………
Mẫu số 01/BCXS
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: Đồng
STT
CHỈ TIÊU
THỰC HIỆN TRONG KỲ
SO CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC %
LŨY KẾ
1
2
3
4
5
A
DOANH THU
I
Hoạt động kinh doanh xổ số truyền thống
1
Doanh thu xổ số truyền thống
2
Doanh thu xổ số cào
3
Doanh thu xổ số bóc
4
Doanh thu xổ số Lôtô
5
Doanh thu xổ số điện toán (Công ty XSĐT Thủ Đô)
II
Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
1
Xổ số tự chọn số theo ma trận
2
Xổ số tự chọn số theo dãy số
3
Xổ số tự chọn quay số nhanh
4
Xổ số điện toán khác (theo QĐ của BTC)
III
Hoạt động kinh doanh khác
1
Doanh thu từ HĐKD khác
2
Doanh thu từ hoạt động tài chính
3
Thu nhập khác
B
CHI PHÍ
I
Chi phí nghiệp vụ kinh doanh xổ số
1
Chi phí trả thưởng
1.1
Chi trả thưởng xổ số truyền thống
1.1.1
Xổ số truyền thống
1.1.2
Xổ số cào
1.1.3
Xổ số bóc
1.1.4
Xổ số Lôtô
1.1.5
Xổ số điện toán (Công ty XSKT Thủ Đô)
1.2
Chi trả thưởng xổ số điện toán
1.2.1
Xổ số tự chọn số theo ma trận
1.2.2
Xổ số tự chọn số theo dãy số
1.2.3
Xổ số tự chọn quay số nhanh
1.2.4
Xổ số điện toán khác (theo QĐ của BTC)
2
Chi trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng
Trong đó:
2.1
Số đã trích
2.2
Số sử dụng
3
Chi hoa hồng đại lý
4
Chi ủy quyền trả thưởng
5
Chi phí khác
II
Chi phí hoạt động kinh doanh khác
C
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN
I
Các khoản phải nộp
1
Thuế giá trị gia tăng
2
Thuế tiêu thụ đặc biệt
3
Thuế TNDN
4
Các khoản thuế khác
5
Nộp sau khi trích lập các quỹ
6
Thuế thu hộ từ đại lý và người trúng thưởng
II
Các khoản đã nộp
1
Thuế giá trị gia tăng
2
Thuế tiêu thụ đặc biệt
3
Thuế TNDN
4
Các khoản thuế khác
5
Nộp sau khi trích lập các quỹ
6
Thuế thu hộ từ đại lý và người trúng thưởng
D
KẾT QUẢ KINH DOANH (LÃI/LỖ)
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng ... năm... GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
CÔNG TY……………
Mẫu số 02/BCXS
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÉ
Đơn vị tính: Đồng
STT
CHỈ TIÊU
PHÁT SINH TRONG KỲ
SO VỚI CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC (%)
Số lượng vé phát hành
Số lượng vé tiêu thụ
Tỷ lệ tiêu thụ
Số lượng vé phát hành
Số lượng vé tiêu thụ
Tỷ lệ tiêu thụ
1
2
3
4
5=4/3
6
7
8
1
Xổ số truyền thống
Mệnh giá....
2
Xổ số cào
Mệnh giá...
3
Xổ số bóc
Mệnh giá
4
Xổ số Lôtô
Mệnh giá....
5
Xổ số điện toán (Công ty XSKT Thủ Đô)
Mệnh giá...
6
Xổ số tự chọn số điện toán (Công ty XSĐT Việt Nam)
Mệnh giá...
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng ... năm... GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
CÔNG TY……………
Mẫu số 03/BCXS
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KỲ HẠN NỢ VÀ ĐẢM BẢO THANH TOÁN CỦA ĐẠI LÝ XỔ SỐ
Đơn vị tính: Đồng
STT
TÊN ĐẠI LÝ
GIÁ TRỊ VÉ NHẬN BÁN
GIÁ TRỊ VÉ ĐÃ BÁN
NỢ CỦA CÁC ĐẠI LÝ
ĐẢM BẢO NGHĨA VỤ T.TOÁN
XSTT
XS cào, bóc Lô tô
XSTT
XS cào, bóc Lô tô
Nợ phát sinh
Nợ lũy kế
Nợ quá hạn lũy kế
Giá trị đảm bảo thanh toán
Tỷ lệ trên giá trị vé nhận bán
XSTT
XS cào, bóc lôtô
XSTT
XS cào, bóc lôtô
XSTT
XS cào, bóc lôtô
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
1
Đại lý…
2
Đại lý…
TỔNG SỐ
Ghi chú: Nợ quá hạn được tính trên cơ sở giới hạn kỳ hạn nợ.
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng ... năm... GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
CÔNG TY……………
Mẫu số 04/BCXS
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI TRẢ HOA HỒNG ĐẠI LÝ VÀ CHI ỦY QUYỀN TRẢ THƯỞNG
Đơn vị tính: Đồng
STT
Tên đại lý
Doanh thu bán vé
Hoa hồng đại lý
Số tiền chi ủy quyền trả thưởng
Tổng số tiền
Tỷ lệ hoa hồng đại lý được hưởng
XSTT
XS Cào
XS Bóc
Lô tô
XS Điện toán (Công ty XSKT Thủ Đô)
Xổ số ma trận
Xổ số tự chọn số theo dãy số
Xổ số quay số nhanh
Xổ số điện toán khác (theo QĐ của BTC)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
1
Đại lý ...
2
Đại lý...
TỔNG SỐ
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng ... năm... GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
CÔNG TY……………
Mẫu số 05/BCXS
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC NĂM...
Đơn vị tính: Đồng
STT
CHỈ TIÊU
TỔNG SỐ
Năm trước
Năm nay
I
Các chỉ tiêu
1
Tổng lợi nhuận trước thuế
2
Vốn chủ sở hữu bình quân (gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu mã số 411 + Quỹ đầu tư phát triển mã số 417 + nguồn vốn đầu tư XDCB mã số 421
3
Vốn huy động bình quân
4
Chỉ tiêu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Năm trước (%)
Năm nay (%)
5
Số phải nộp ngân sách phát sinh
Năm trước (%)
Năm nay (%)
6
Quỹ lương thực hiện năm
7
Thu nhập bình quân người/tháng
Chủ tịch công ty
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
8
Tổng số lao động bình quân năm ...
II
Phân phối lợi nhuận
1
Thuế TNDN
2
Trích Quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng
3
Quỹ đầu tư phát triển
4
Quỹ thưởng ban quản lý điều hành
5
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng ... năm... CHỦ TỊCH (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
BỘ TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ ĐIỆN TOÁN VIỆT NAM
Mẫu số 06/BCXSĐT
BÁO CÁO TÌNH HÌNH DOANH THU PHÁT SINH THEO TỪNG ĐỊA BÀN VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỔ NGUỒN THU NGÂN SÁCH CHO TỪNG ĐỊA PHƯƠNG
Tháng... năm
Đơn vị tính: Đồng
STT
Địa bàn tỉnh, thành phố
Tổng doanh thu thực tế
Doanh thu thực tế theo địa bàn
Tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trên địa bàn (4/5) *100%
Thuế GTGT
Thuế TTĐB
Thuế TNDN
Thuế TNCN
Khoản thu TC sau khi trích lập các quỹ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Tỉnh, thành phố...
2
Tỉnh, thành phố...
Người lập phiếu (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng ... năm... CHỦ TỊCH (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
Nghĩa vụ nộp thuế của Vietlott
Tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, Chính phủ đã dành riêng một điều quy định về nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam (Vietlott).
Xem chi tiết Nghị định 122/2017/NĐ-CP tại đây
Lược đồ văn bản
Nghị định 122/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
- Cơ quan ban hành:
- Chính phủ
- Số hiệu:
- 122/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Nghị định
- Ngày ban hành:
- 13/11/2017
- Lĩnh vực:
- Chứng khoán
- Người ký:
- Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực một phần
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.