Nghị định 101/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 101/2022/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phạm Bình Minh |
| Ngày ban hành | 08/12/2022 |
| Ngày hiệu lực | 30/01/2023 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng Ngày 08/12/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 101/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. Theo đó, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng theo quy định khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Hệ thống nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kho bảo quản được bố trí riêng biệt; Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng trên được đầu tư kinh doanh các quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng theo quy định, ngoài đáp ứng các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp phải được thành lập theo quy định pháp luật, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, và không có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đầu tư kinh doanh công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định nếu: Có vốn điều lệ tối thiểu là 100 tỷ đồng tại thời điểm đề nghị tham gia đầu tư kinh doanh công nghệ chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; Phòng thí nghiệm, thử nghiệm được bố trí riêng biệt và có năng lực thiết bị, công nghệ, phương tiện, trang thiết bị tiêu chuẩn đo lường đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu công nghệ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đó phải có ít nhất 50 lao động kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đầu tư kinh doanh công nghệ chuyên dùng chế tạo, sản xuất vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh; và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu. Nghị định có hiệu lực từ ngày 30/01/2023. Xem chi tiết Nghị định 101/2022/NĐ-CP tại đây
Nội dung toàn văn
CHÍNH PHỦ ________ Số: 101/2022/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2022
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
__________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KSTT (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Bình Minh
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 101/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)
_________
Mẫu số 01
Giấy đề nghị thẩm tra đủ điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
Mẫu số 02
Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Mẫu số 01
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Thẩm tra đủ điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
___________
Kính gửi: Bộ Quốc phòng/Bộ Công an.
1. Tên doanh nghiệp:………………………………………………………..
- Mã số doanh nghiệp:………………………………………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Số………………do……………….. cấp ngày ………………………
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp…………………………………
…………………………………………………………………..…………….
- Điện thoại……………… số fax:…………… email…………………..
2. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp……………
………………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số :……..…..……..
Ngày cấp:……………………….Nơi cấp:……………………..………...
Chức danh……………………Giới tính…………..Quốc tịch………..….
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………
3. Đề nghị Bộ Quốc phòng/Bộ Công an thẩm tra đủ điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
4. Hồ sơ kèm theo, gồm:
-
-
--(Tên doanh nghiệp)-- cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực các nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo.
……., ngày … tháng … năm ...
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KINH DOANH QUÂN TRANG, QUÂN DỤNG, VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH
………(1)……..
Kính gửi: Bộ Quốc phòng/Bộ Công an.
Tên doanh nghiệp:……………………(2)……………………………. Mã số doanh nghiệp:………….……(3)…………...……
STT
Mô tả hàng hóa
ĐVT
Số lượng
Đơn vị mua
Số hợp đồng hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền
(4)
Ghi chú
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
(1): Ghi từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của năm báo cáo.
(2) và (3): Tên doanh nghiệp nghiệp đầy đủ (không viết tắt) và mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(4): Ghi số và ngày tháng năm hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, kế hoạch, quyết định hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
Điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng
Theo đó, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng theo quy định khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Hệ thống nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kho bảo quản được bố trí riêng biệt; Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu.
Doanh nghiệp không thuộc đối tượng trên được đầu tư kinh doanh các quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng theo quy định, ngoài đáp ứng các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp phải được thành lập theo quy định pháp luật, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, và không có vốn đầu tư nước ngoài.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đầu tư kinh doanh công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định nếu: Có vốn điều lệ tối thiểu là 100 tỷ đồng tại thời điểm đề nghị tham gia đầu tư kinh doanh công nghệ chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; Phòng thí nghiệm, thử nghiệm được bố trí riêng biệt và có năng lực thiết bị, công nghệ, phương tiện, trang thiết bị tiêu chuẩn đo lường đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu công nghệ.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp đó phải có ít nhất 50 lao động kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đầu tư kinh doanh công nghệ chuyên dùng chế tạo, sản xuất vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh; và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 30/01/2023.
Xem chi tiết Nghị định 101/2022/NĐ-CP tại đây
Lược đồ văn bản
Nghị định 101/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
- Cơ quan ban hành:
- Chính phủ
- Số hiệu:
- 101/2022/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Nghị định
- Ngày ban hành:
- 08/12/2022
- Lĩnh vực:
- An ninh quốc gia
- Người ký:
- Phạm Bình Minh
- Ngày hiệu lực:
- 30/01/2023
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.