📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị địnhCòn hiệu lực

Nghị định 09/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với Thành phố Đà Nẵng

📄 Số hiệu: 09/2024/NĐ-CP🏛️ Chính phủ📅 01/02/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu09/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính phủ
Người kýLê Minh Khái
Ngày ban hành01/02/2024
Ngày hiệu lực01/02/2024
Lĩnh vựcĐầu tưTài chính – ngân hàng

Trích yếu nội dung

Đầu tư, quản lý, khai thác hạ tầng thông tin Khu CNTT tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng Ngày 01/02/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 09/2024/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với Thành phố Đà Nẵng. Theo đó, bổ sung quy định về đầu tư, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin là Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng như sau: 1. Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng (sau đây gọi là Khu công nghệ thông tin tập trung) do Ủy ban nhân dân thành phố đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, pháp luật về đầu tư công là tài sản kết cấu hạ tầng thông tin. 2. Hội đồng nhân dân thành phố được xem xét, quyết định việc đầu tư, nâng cấp , mở rộng, phát triển tài sản kết cấu hạ tầng thông tin đối với Khu công nghệ thông tin tập trung từ nguồn ngân sách Thành phố Đà Nẵng. 3. Cơ quan quản lý Nhà nước về Khu công nghệ thông tin tập trung là Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Nguyên tắc quản lý, khai thác Khu công nghệ thông tin tập trung: - Việc quản lý, khai thác Khu công nghệ thông tin tập trung đảm bảo đúng mục đích được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm; hiệu quả, công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài sản phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. - Việc lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ, báo cáo, theo dõi, kế toán và bảo trì Khu công nghệ thông tin tập trung thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Đối tượng được giao Khu công nghệ thông tin tập trung là đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi là đơn vị quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung). 6. Đơn vị quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung trực tiếp tổ chức khai thác tài sản. Việc tổ chức khai thác Khu công nghệ thông tin tập trung phải được lập thành Đề án và được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2024. Xem chi tiết Nghị định 09/2024/NĐ-CP tại đây

Nội dung toàn văn

CHÍNH PHỦ ______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________

Số: 09/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định

số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ

quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách

và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng

_________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Minh Khái

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 09/2024/NĐ-CP

ngày 01 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)

________

Mẫu số 01

Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng

Mẫu số 02

Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________

BIÊN BẢN

Bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thông tin

Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng

Căn cứ Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Nghị định số …./2024/NĐ-CP ngày .... tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc giao tài sản …………;

Hôm nay, ngày... tháng... năm tại ……., việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thông tin được thực hiện như sau:

A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Đại diện bên giao:

Ông (Bà): …………………………………………. Chức vụ: ...............................................

Ông (Bà): …………………………………………. Chức vụ: ...............................................

2. Đại diện bên nhận:

Ông (Bà): …………………………………………. Chức vụ: ...............................................

Ông (Bà): …………………………………………. Chức vụ: ...............................................

3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):

Ông (Bà): …………………………………………. Chức vụ: ...............................................

Ông (Bà): …………………………………………. Chức vụ: ...............................................

B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận: Khu Công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng; gồm:

STT

Danh mục tài sản (Chi tiết theo từng loại tài sản)

Đơn vị tính

Số lượng

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

Tình trạng tài sản

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

A

Nhà, đất

Diện tích đất

m2

Diện tích sàn xây dựng nhà

m2

Diện tích sàn sử dụng nhà

m2

B

Máy móc, thiết bị

1

Máy móc, thiết bị 1

2

Máy móc, thiết bị 2

C

Tài sản khác

Tổng cộng:

2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:..........................................................................

a) Trách nhiệm của Bên giao: .......................................................................................

b) Trách nhiệm của Bên nhận: ......................................................................................

4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận:.......................................................

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG __________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________

Số: .../...-ĐA

…., ngày ... tháng ... năm ….

ĐỀ ÁN

Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin

Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng

I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

- Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

- Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Căn cứ Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về Khu công nghệ thông tin tập trung;

Căn cứ Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Nghị định số …../2024/NĐ-CP ngày .... tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng.

2. Cơ sở thực tiễn

a) Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung.

b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị được giao quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng

a) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng.

- Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng;

- Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng đề xuất phương án khai thác tại Đề án.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng được khai thác theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có): Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.../.../….. của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ........................

- Danh mục tài sản khai thác (tên tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản);

- Phương thức khai thác: Đơn vị được giao quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung trực tiếp tổ chức khai thác tài sản.

- Nguồn thu từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng

+ Nguồn thu:

+ Việc quản lý, sử dụng nguồn thu:

2. Phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng

a) Phương án khai thác

- Danh mục tài sản đề nghị khai thác: Tên tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản.

- Phương thức khai thác: Đơn vị được giao quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung trực tiếp tổ chức khai thác tài sản.

- Sự cần thiết, sự phù hợp của Đề án với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành về công nghệ thông tin tập trung và pháp luật có liên quan.

b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác

Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng; cụ thể:

- Dự kiến số tiền thu được từ khai thác tài sản;

- Dự kiến số tiền còn lại nộp ngân sách nhà nước;

- Các nội dung liên quan khác.

Trong đó làm rõ căn cứ và phương pháp xác định dự kiến mức thu cung cấp hạ tầng, cung cấp dịch vụ trong Khu công nghệ thông tin tập trung (đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ; gồm: khấu hao tài sản cố định, nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật).

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Đầu tư, quản lý, khai thác hạ tầng thông tin Khu CNTT tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng

Ngày 01/02/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 09/2024/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với Thành phố Đà Nẵng.

Theo đó, bổ sung quy định về đầu tư, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin là Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng như sau:

1. Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng (sau đây gọi là Khu công nghệ thông tin tập trung) do Ủy ban nhân dân thành phố đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, pháp luật về đầu tư công là tài sản kết cấu hạ tầng thông tin.

2. Hội đồng nhân dân thành phố được xem xét, quyết định việc đầu tư, nâng cấp, mở rộng, phát triển tài sản kết cấu hạ tầng thông tin đối với Khu công nghệ thông tin tập trung từ nguồn ngân sách Thành phố Đà Nẵng.

3. Cơ quan quản lý Nhà nước về Khu công nghệ thông tin tập trung là Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Nguyên tắc quản lý, khai thác Khu công nghệ thông tin tập trung:

- Việc quản lý, khai thác Khu công nghệ thông tin tập trung đảm bảo đúng mục đích được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm; hiệu quả, công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài sản phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

- Việc lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ, báo cáo, theo dõi, kế toán và bảo trì Khu công nghệ thông tin tập trung thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Đối tượng được giao Khu công nghệ thông tin tập trung là đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi là đơn vị quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung).

6. Đơn vị quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung trực tiếp tổ chức khai thác tài sản. Việc tổ chức khai thác Khu công nghệ thông tin tập trung phải được lập thành Đề án và được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2024.

Xem chi tiết Nghị định 09/2024/NĐ-CP tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Nghị định 09/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với Thành phố Đà Nẵng

Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số hiệu:
09/2024/NĐ-CP
Loại văn bản:
Nghị định
Ngày ban hành:
01/02/2024
Lĩnh vực:
Đầu tư
Người ký:
Lê Minh Khái
Ngày hiệu lực:
01/02/2024
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản