Chỉ thị số 564/2000/CT-UB Về việc ban hành đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 564/2000/CT-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Nguyễn Hữu Điền — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/03/2000 |
| Ngày hiệu lực | 14/03/2000 |
Trích yếu nội dung
Chỉ thị số 564/2000/CT-UB Về việc ban hành đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Nội dung toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ
Về việc ban hành đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/780722/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại tờ trình số 27/TT-VG ngày 24/1/2000.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Điều 2: Giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp cùng Sở Xây dựng, Sở Địa chính và các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3: Quyết định này thay thế quyết định số 1089/QĐ-UB ngày 18/11/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú (cũ) và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thực hiện
Quy định
Về đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
(Ban hành kèm theo quyết định số 564/2000/QĐ-UB, ngày 14/03/2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Chương I. Những quy định chung
Điều 1: Bản qui định này ban hành các đơn giá đền bù thiệt hại về đất, các tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và hướng dẫn thực hiện các đơn giá đó; đồng thời cụ thể hoá một số điều trong Nghị định số: http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/780722/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ để thực hiện trên địa bàn tỉnh. Các nội dung không nêu tại qui định này được thực hiện theo nghị định số: http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/780722/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số: 1http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/781745/1998/TT-BTC, văn bản số 4448/TC-QLCS của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện qui định tại điều 6 của Nghị định số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/780722/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 3: Hội đồng thẩm định, Chủ tịch UBND các cấp, hội đồng đền bù thiệt hại cấp tỉnh, huyện, các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị, tổ chức cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung của bản quy định này.
Chương II. Đền bù thiệt hại về đất
Điều 4:
1. Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980), diện tích đất khi bị thu hồi không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp qui hoạch, không tranh chấp, được UBND xã, phường, thị trấn chứng nhận, đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở thì được đền bù 100%.
Trường hợp đất đã sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến này 15 tháng 10 năm 1993 (Ngày Luật đất đai có hiệu lực), tuy không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp với qui hoạch, không có tranh chấp, mặc dù đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì được đền bù 80%.
Trường hợp sử dụng làm đất ở sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 tuy không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, mặc dù đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì không được đền bù.
2. Việc đền bù bằng cách giao đất ở mới phải tuyệt đối tuân thủ theo qui hoạch được duyệt và mức đất đền bù theo quy định của UBND tỉnh. Nếu đền bù bằng tiền thì diện tích đất ở được tính đền bù không vượt quá hạn mức do UBND tỉnh quy định đối với từng vùng: 200 m2 đối với các phường, thị trấn, các xã đồng bằng; 300 m2 đối với các xã trung du; 400 m2 đối với các xã miền núi.
Phần diện tích còn lại (nếu còn) được xem là đất vườn liền nhà được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
Điều 5: Các đất tính đền bù thiệt hại thực hiện theo bảng giá đất hiện hành do UBND tỉnh qui định nhân với hệ số K. Hệ số K được xác định như sau:
1. Đối với đất đô thị.
Với đất ở: Đối với các hộ gia đình có khuôn viên rộng trong đó có đất nông nghiệp, lâm nghiệp thì được đền bù theo giá đất ở đô thị trong định mức đất ở qui định tại điểm 2 điều 4 bản qui định này. Phần diện tích còn lại được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp cộng thêm 30% chênh lệch giữa giá đền bù cho đất ở khuôn viên đó với giá đền bù đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở khu vực đó.
Với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Giá đất đền bù là giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp cộng thêm 30% chênh lệch giữa giá đất ở của khu đất liền kề có giá thấp nhất cao hơn nó với giá đền bù cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
2. Đối với đất khu vực nông thôn.
Với đất ở: Đối với các hộ gia đình có khuôn viên đất rộng thì được đền bù theo giá đất ở trong định mức qui định tại khoản 2 điều 4 bản qui định này, phần diện tích còn lại được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và cộng thêm 30% giá đất cùng loại thuộc khu vực đó.
Với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Giá đất đền bù được áp dụng như sau:
Tăng 20% áp dụng cho các thôn tiếp giáp với địa giới Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, đất hai bên đường trục chính liên xã trở lên, các tụ điểm kinh tế.
Tăng 15% áp dụng cho đất hai bên đường trục chính liên thôn, các tụ điểm kinh tế xã hội của khu phố mới Chu Hoá, Tiên Kiên (Lâm Thao), Z4 (Phù Ninh), Vũ ẻn (Thanh Ba), Tây Cốc, Sóc Đăng, Chí Đám (Đoan Hùng), Hoàng Xá, Cổ Tiết, đầu cầu Trung Hà, xã Hồng Đà (Tam Nông), La Phù (Thanh Thuỷ).
Tăng 10% áp dụng cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp khác còn lại.
Đất nông nghiệp xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn được cộng thêm 30% giá đất cùng loại của khu vực đó.
Chương III. Đền bù thiệt hại về tài sản.
Điều 6: Việc đền bù thiệt hại về tài sản đối với chủ sở hữu tài sản hợp pháp được áp dụng theo các bảng giá đền bù thiệt hại ban hành kèm theo qui định này.
Điều 7:
Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại không còn sử dụng được thì được đền bù thiệt hại cho toàn bộ công trình.
Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần diện tích còn lại thì được đền bù thiệt hại phần giá trị công trình bị phá dỡ và đền bù toàn bộ chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình còn lại.
Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt thì chỉ đền bù các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
Đối với việc đền bù di chuyển các công trình Di tích lịch sử , Nhà thờ, Đình, Chùa, Nghĩa trang liệt sỹ không theo quy định này. UBND tỉnh sẽ có quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 8: Đối với mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
Trên đất bị thu hồi có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, ngoài khoản đền bù sản lượng thuỷ sản theo diện tích mặt nước, người bị thu hồi đất còn được đền bù chi phí công đào theo khối lượng, nếu đắp bờ thì đền bù cho công đắp theo khối lượng, trường hợp tận dụng không phải đào đắp thêm chỉ đền bù công dọn dẹp.
Điều 9: Đối với cây ăn quả, cây lâu năm.
Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ, thu dọn trả lại mặt bằng cho người sử dụng đất. Mức giá quy định được tính đối với một số cây chính trồng theo quy hoạch, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật. Đối với cây trồng xen ghép, tùy từng trường hợp cụ thể Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xác định mức đền bù theo tỷ lệ % so với cây trồng chính nhưng tối đa không quá 70%.
Cây đang trong thời kỳ thu hoạch đền bù theo giá trị còn lại của cây, chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới. Cây chưa hoặc bắt đầu thu hoạch đền bù chi phí trồng, chăm sóc từ khi trồng đến khi thu hồi đất, chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới tính theo mặt bằng giá trị thị trường bình quân tại khu vực đó.
Mức giá quy định tương ứng cho từng loại cây cùng cách phân loại được xác định chủ yếu bằng cách đo đường kính và diện tích tán lá đo bình quân độ phát triển của cành chiếu thẳng xuống mặt đất. Riêng đối với cây ghép, chiết đường kính đo tại vị trí cách mặt đất tại điểm chia nhánh của cây.
Trường hợp cây già cỗi không còn cho thu hoạch thì xếp theo loại chưa thu hoạch có mức cao nhất của từng loại cây tương đương.
Những cây chưa có trong quy định thì vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương.
Đối với cây trồng đặc sản, có năng suất cá biệt, các loại hoa, cây cảnh tùy theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng đền bù đề nghị đơn giá riêng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 10: Đối với cây lấy gỗ.
Mức giá đền bù xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ thu dọn trả mặt bằng cho người sử dụng đất. Cây trồng đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản thì đền bù chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Cây hết thời gian xây dựng cơ bản gần đến tuổi khai thác thì đền bù chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới và một phần giá trị cây (Do khai thác sớm bị giảm sản lượng). Cây trồng đã đến tuổi khai thác thì đền bù chi phí công chặt hạ, vận chuyển về nơi ở mới.
Cây trồng lẻ tẻ rải rác hoặc theo hàng đo đếm từng cây đường kính cây đo tại vị trí cách mặt đất 1,2 m.
Cây trồng thành rừng, chưa đến tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức đền bù xác định theo chi phí trồng chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng thuộc vốn vay ngân hàng mức đền bù bằng tổng cộng chi phí trồng chăm sóc và lãi vay ngân hàng theo khế ước.
Đối với những cây đặc biệt quí hiếm chu kỳ sinh trưởng quá dài thì tuỳ từng loại cây Hội đồng đền bù đề nghị đơn giá riêng.
Điều 11: Đối với tre, bương, mai, diễn, nứa.
Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ giải tỏa mặt bằng trả lại đất cho người sử dụng. Cây đã đến tuổi khai thác đền bù công chặt hạ và chi phí vận chuyển đến nơi ở mới. Cây chưa đến tuổi khai thác đền bù chi phí chặt hạ và giá trị cây.
Điều 12: Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoặc trong một năm theo năng suất bình quân của ba năm trước đó liền kề, với giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng loại ở thị trường địa phương. Trên nguyên tắc trồng cây gì, con gì đền bù theo năng suất, giá của cây, con đó.
Điều 13: Đối với mồ mả.
Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có mộ tự tổ chức di chuyển, các chi phí đào đắp, vận chuyển tiểu sành bình thường, khối lượng xây cụ thể, lệ phí nghĩa trang và một số tín ngưỡng khác cho hai nơi (nơi cũ và nơi mới).
Riêng mộ chưa có người nhận giao cho ban quản lý dự án chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương thực hiện việc di chuyển.
Điều 14: Đối với đào đắp san gạt mặt bằng: Đền bù chi phí đào đắp ở mới (nếu đền bù bằng đất) trên nguyên tắc:
Khối lượng đào đắp diện tích dưới 1.000 m2 đền bù bằng tiền cho chủ hộ theo giá đào đắp thủ công hiện hành.
Khối lượng đào đắp diện tích trên 1.000m2 phải có hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức đền bù theo quyết định phê duyệt dự toán của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 15: Đối với vật liệu rời và dụng cụ sinh hoạt gia đình.
Nguyên tắc: Các vật liệu rời trên đất bị thu hồi (không thuộc kết cấu công trình) được đền bù chi phí vận chuyển đến nơi ở mới. Nếu phải di chuyển chỗ ở cả gia đình ngoài khoản đền bù về nhà cửa, cây cối… chủ hộ còn được đền bù chi phí vận chuyển dụng cụ sinh hoạt gia đình (bàn ghế, giường, tủ.) mức đền bù tính theo số nhân khẩu hiện sống trong gia đình.
Chương IV- Chính sách hỗ trợ
Điều 16: Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống, chính sách hỗ trợ khác, chi phí tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo điều 25, 26, 27 Nghị định http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/780722/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 17: Hỗ trợ chi phí đào tạo cho những lao động nông nghiệp nhưng phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi đất. Mỗi lao động chính được hỗ trợ tối đa với số tiền bằng 4 tháng học nghề với mức: 150.000đ/tháng x 4 tháng = 600.000đ, số tiền này cấp trực tiếp cho người lao động hoặc có thể cấp cho tổ chức đào tạo của địa phương.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ bằng 20% giá trị đất bị thu hồi.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi từ 30% - 50% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được một suất hỗ trợ.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi từ 51% - 70% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hai suất hỗ trợ.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ cho tổng số lao động nông nghiệp trong độ tuổi có tên trong sổ hộ khẩu của hộ đó.
Điều 18: Hỗ trợ ngân sách xã: Những xã bị thu hồi nhiều đất thì tùy từng trường hợp cụ thể địa phương bị thu hồi đất thống nhất cùng chủ dự án, hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng có văn bản đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.
Chương V: Tổ chức thực hiện.
Điều 19: Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
1. Căn cứ vào quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại GPMB ở cấp tỉnh hoặc hội đồng đền bù cấp huyện.
Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp tỉnh thành phần gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh làm chủ tịch hội đồng, đại diện Sở Tài chính - Vật giá làm phó chủ tịch hội đồng, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Uỷ ban mặt trận tổ quốc tỉnh, đại diện UBND huyện, thành, thị có đất bị thu hồi, chủ dự án (chủ sử dụng) và đại diện những người được đền bù thiệt hại.
Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện, thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thành, thị làm Chủ tịch Hội đồng các thành viên gồm đại diện Phòng Tài chính, Phòng Địa chính, Uỷ ban mặt trận tổ quốc huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi, chủ dự án (chủ sử dụng đất) và đại diện những người được đền bù thiệt hại.
Hội đồng đền bù có trách nhiệm: Tuyên truyền phổ biến chế độ chính sách để người có đất bị thu hồi và nhân dân hiểu, căn cứ bản kê khai diện tích khối lượng của chủ nhân hợp pháp đối chiếu với thực tế, lập biên bản xác định diện tích, khối lượng từng loại tài sản hiện có trên đất, giám sát việc thanh toán.
Hội đồng đền bù GPMB được thành lập cho từng công trình, từng dự án và hoạt động cho đến khi thực hiện xong công việc đền bù giải phóng mặt bằng công trình đó. Chi phí hoạt động được tính trong chi phí của dự án.
2. Chủ tịch UBND huyện, thành, thị có trách nhiệm chỉ đạo hội đồng đền bù lập phương án trình hội đồng thẩm định cấp tỉnh làm cơ sở trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Thành phần hội đồng thẩm định cấp tỉnh gồm:
Sở Tài chính - Vật giá - Chủ tịch hội đồng
Sở Địa chính - Uỷ viên
Sở Xây dựng - Uỷ viên
Tuỳ đặc điểm tính chất công trình Chủ tịch hội đồng thẩm định đền bù giải phóng mặt bằng đề nghị mời thêm một số thành viên khác tham gia hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cho phù hợp.
Điều 20: Trình tự thực hiện và thủ tục lập phương án đền bù.
1. Hội đồng đền bù GPMB xác định tổng mức phải đền bù thiệt hại cho toàn bộ diện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các khoản đền bù khác. Xác định mức đền bù, trợ cấp hỗ trợ cho từng đối tượng, tổng hợp lập phương án đền bù.
a) Báo cáo hội đồng thẩm định cấp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với hội đồng đền bù lập ở cấp huyện, thành, thị.
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với từng trường hợp hội đồng đền bù cấp tỉnh.
2. Phương án đền bù lập thành 2 phần.
Phần 1: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả.
Phần 2: Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
3. Thủ tục hồ sơ đền bù:
Quyết định thu hồi, giao, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền.
Sơ đồ mặt bằng hiện trạng khu đất xây dựng
Biên bản giao mốc giới đất xây dựng công trình tại thực địa
Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ của người có đất đang sử dụng bị thu hồi.
Biên bản kiểm kê của hội đồng đền bù
Phương án đền bù do chủ đầu tư hoặc hội đồng đền bù lập
Bảng tổng hợp kinh phí
Bảng tổng hợp diện tích đất thu hồi.
Tờ trình xin thẩm định và duyệt phương án đền bù
Các giấy tờ có liên quan.
Thời gian thẩm định phương án đề bù giải phóng mặt bằng của hội đồng thẩm định tối đa là 20 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu và phương án đền bù giải phóng mặt bằng do hội đồng đền bù cấp huyện gửi đến.
Điều 21: Sau khi có phương án đền bù được duyệt, người bị thu hồi đất có trách nhiệm nhận tiền đền bù di chuyển, trả lại mặt bằng cho người sử dụng đất, việc di chuyển phải hoàn thành trong thời gian qui định của phương án đền bù được duyệt. Trường hợp không thực hiện đúng qui định thì hội đồng đền bù báo cáo UBND cùng cấp áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng.
Điều 22: Những phương án đền bù được phê duyệt trước bản qui định này mà chưa giải tỏa do chủ đầu tư chưa có tiền trả, địa phương chưa giao đất thì hội đồng đền bù có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 23: Khi có thay đổi về giá cả và chế độ chính sách đền bù của Nhà nước, Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng liên quan nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh đơn giá trình UBND tỉnh quyết định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá để tập hợp trình UBND tỉnh xem xét và điều chỉnh cho phù hợp.
Bảng số 1: Đơn giá bồi thường cây hàng năm (Lúa, Ngô, Khoai, Sắn, lạc, Đậu...)
(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)
I. Sản lượng cây trồng:
Căn cứ diện tích đất và năng suất cây trồng bình quân 3 năm gần nhất của từng loại cây trồng theo niên giám thống kê, kết hợp năng suất thực tế có xác nhận của Phòng thống kê và Phòng Nông nghiệp huỵên, thành, thị để tính sản lượng đền bù.
II. Giá cả đền bù:
Căn cứ giá cả từng loại bình quân trên thị trường tại thời điểm đền bù.
Bảng số 2: Đơn giá bồi thường vật kiến trúc - điện nước trong nhà.
(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).
I. Vật kiến trúc.
ĐVT: đồng
TT | Loại công việc | ĐVT | Đơn giá | Ghi chú |
01 | Móng xây đá hộc | m3 | 263.300 |
|
02 | Móng gạch chỉ (20 x 10,5 x 6cm) | m3 | 270.700 |
|
03 | Móng xây gạch blook (40x20x15) | m3 | 288.600 |
|
04 | Móng xây gạch xỉ, đá ong (40x20x15) | m3 | 123.000 |
|
05 | Xếp khan móng và tường đá hộc | m3 | 107.300 |
|
06 | Bó vỉa xây gạch chỉ (20x10,5x6) dày >220 | m3 | 251.000 |
|
07 | Tường xây gạch chỉ dày <11cm không trát | m3 | 193.100 |
|
08 | Như trên có trát và quét vôi 2 mặt | m3 | 299.300 |
|
09 | Như trên có bả ma tít hai mặt | m3 | 367.000 |
|
10 | Tường gạch chỉ dày >11cm không trát | m3 | 182.700 |
|
11 | Như trên có trát và quét vôi hai mặt | m3 | 235.900 |
|
12 | Như trên có bả ma tít hai mặt | m3 | 370.000 |
|
13 | Tường xây gạch Blook (40x20x15) dày 15cm không trát và quét vôi | m3 | 192.500 |
|
14 | Như trên có trát và quét vôi hai mặt | m3 | 270.200 |
|
15 | Như trên có bả ma tít hai mặt | m3 | 465.700 |
|
16 | Tường xây đá ong (40x20x15) dày 15cm không trát và quét vôi | m3 | 75.000 |
|
17 | Như trên có trát và quét vôi hai mặt | m3 | 152.600 |
|
18 | Tường xây gạch xỉ (29x15x11cm) không trát và quét vôi | m3 | 117.000 |
|
19 | Như trên có trát và quét vôi hai mặt | m3 | 194.500 |
|
20 | Tường gạch đất (30x15x10cm) vữa đất | m3 | 60.400 |
|
21 | Tường trình hoặc đắp đất cho mọi độ dày | m3 | 25.800 |
|
22 | Vách toóc xi hoặc bùn rơm | m3 | 29.500 |
|
23 | Vách ván lia dày 2cm | m3 | 14.200 |
|
24 | Vách phên và các loại tương tự | m3 | 5.000 |
|
25 | Vách kính khung nhôm | m3 | 21.000 |
|
26 | Các cấu kiện cây gạch chỉ vữa đất <11cm | m3 | 72.200 |
|
27 | Các cấu kiện cây gạch chỉ vữa đất >11cm | m3 | 74.500 |
|
28 | Trụ đ.lập xây gạch chỉ không trát và quét vôi | m3 | 309.700 |
|
29 | Như trên có trát và quét vôi bốn mặt | m3 | 374.700 |
|
30 | Trụ độc lập xây gạch chỉ bả ma tít bốn mặt | m3 | 418.600 |
|
31 | Như trên bả ma tít + sơn silicát | m3 | 526.400 |
|
32 | Tang giếng, bể nước xây gạch chỉ dày<11 cm không trát và quét nước xi măng | m3 | 284.400 |
|
33 | Như trên và quét nước xi măng | m3 | 379.700 |
|
34 | Như trên dày >11 cm không trát | m3 | 259.400 |
|
35 | Như trên có trát và quét nước xi măng | m3 | 302.000 |
|
36 | Thành giếng xếp kè gạch chỉ >11cm | m2 | 29.200 |
|
37 | Kè giếng gạch chỉ <11 cm | m2 | 17.000 |
|
38 | Sàn, mái, sênô, bê tông cốt thép M200 có trát trần và quét vôi | m2 | 59.400 | Cả cốt thép |
39 | Như trên có bả ma tít | m2 | 70.600 | Cả cốt thép |
40 | Như trên có bả ma tít + sơn silicát | m2 | 94.900 | Cả cốt thép |
41 | Sàn, mái, sênô, bê tông cốt thép M200 có trát trần và quét vôi | m3 | 704.000 | Cả cốt thép |
42 | Dầm bê tông cốt thép mác 200 | m3 | 834.000 | Cả cốt thép |
43 | Lanh tô, ô văng, thanh chớp bê tông cốt thép đúc sẵn M200 | m3 | 872.700 | Cả lắp đặt |
44 | Nền, móng bê tông không cốt thép M150 | m3 | 339.200 |
|
45 | Bê tông xỉ than các cấu kiện | m3 | 180.500 |
|
46 | Nền lát gạch chỉ nằm | m2 | 41.800 |
|
47 | Nền lát gạch chỉ nghiêng | m2 | 50.200 |
|
48 | Nền lát gạch lá nem 20x20cm | m2 | 16.900 |
|
49 | Nền lát gạch xi măng hoa (bông) 20x20cm | m2 | 32.400 |
|
50 | Nền lát gạch men Trung quốc | m2 | 56.000 |
|
51 | Nền vôi đất làng vữa xi măng | m2 | 7.600 | K.đánh màu |
52 | Nền láng vữa xi măng | m2 | 8.600 | Có đánh màu |
53 | Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng | m2 | 22.100 |
|
54 | Nền lát gạch men liên doanh 30x30cm | m2 | 87.900 |
|
55 | ốp gạch men sứ 11x11cm | m2 | 86.600 |
|
56 | gạch men sứ 20x15cm | m2 | 70.000 |
|
57 | ốp gỗ vào tường ván dày 1,5 cm | m2 | 28.500 |
|
58 | Sàn gỗ nhóm 4 dày 3 cm | m2 | 34.700 |
|
59 | Mái ngói đỏ 22 viên/m2 sườn gỗ | m2 | 31.700 | Cả xà gồ |
60 | Mái ngói đỏ 22 viên/m2 sườn tre | m2 | 23.700 | Cả xà gồ |
61 | Mái ngói xi măng 18 viên/m2 sườn gỗ | m2 | 31.200 | Cả xà gồ |
62 | Mái ngói xi măng 18 viên/m2 sườn tre | m2 | 23.100 | Cả xà gồ |
63 | Mái lá cọ, rơm, rạ, sườn tre | m2 | 19.700 | Cả xà gồ |
64 | Mái ngói âm dương sườn gỗ | m2 | 37.200 | Cả xà gồ |
65 | Mái ngói âm dương sườn tre | m2 | 27.500 | Cả xà gồ |
66 | Mái phi bơ rô xi măng sườn gỗ | m2 | 16.400 | Cả xà gồ |
67 | Mái phi bơ rô xi măng sườn tre | m2 | 15.400 | Cả xà gồ |
68 | Mái tôn múi sườn gỗ | m2 | 13.900 | Cả xà gồ |
69 | Mái tôn múi sườn tre | m2 | 12.900 | Cả xà gồ |
70 | Mái tấm lợp Rạng Đông sườn gỗ | m2 | 16.700 | Cả xà gồ |
71 | Mái tấm lợp Rạng Đông sườn tre | m2 | 15.700 | Cả xà gồ |
72 | Trần vôi rơm | m2 | 47.200 | Cả dầm trần |
73 | Trần cót ép nẹp gỗ | m2 | 18.500 | Cả dầm trần |
74 | Trần cót thường nẹp gỗ | m2 | 18.500 | Cả dầm trần |
75 | Trần tấm nhựa Rạng Đông 50x50cm | m2 | 38.300 | Cả dầm trần |
76 | Kèo gỗ khẩu độ 3,6-7,2 không cột | Bộ | 101.700 |
|
77 | Kèo gỗ khẩu độ 3,6-7,2 có cột | Bộ | 239.700 |
|
78 | Kèo tre khẩu độ 3,6-7,2 không cột | Bộ | 40.000 |
|
79 | Kèo tre khẩu độ 3,6-7,2 có cột | Bộ | 58.800 |
|
80 | Kèo gỗ khẩu độ <3,6 không cột | Bộ | 50.900 |
|
81 | Kèo gỗ khẩu độ <3,6 có cột |
| 119.900 |
|
82 | Kèo tre khẩu độ <3,6 không cột | Bộ | 20.000 |
|
83 | Kèo tre khẩu độ <3,6 có cột | Bộ | 29.400 |
|
84 | Kèo thép | Bộ | 93.000 |
|
85 | Bán kèo gỗ | Bộ | 25.400 |
|
86 | Bán kèo tre | Bộ | 10.000 |
|
87 | Khuôn cửa gỗ kép | md | 23.900 |
|
88 | Khuôn cửa gỗ đơn | Md | 18.700 |
|
89 | Cửa gỗ 1 hoặc 2 cánh không khuôn | Bộ | 21.500 | 1 bộ = 2m2 |
90 | Cửa gỗ 1 hoặc 2 cánh không khuôn | Bộ | 8.000 | 1 bộ = 2m2 |
91 | Cửa phên | Bộ | 1.000 | 1 bộ = 2m2 |
92 | Cửa kính khung nhôm | m2 | 20.900 | 1 bộ = 2m2 |
93 | Cửa sắt xếp có bọc tôn và không bọc tôn | m2 | 40.400 | Cả lắp dựng |
94 | Song gỗ và hoa sắt cửa sổ, lan can | Bộ | 12.600 | Cả lắp dựng |
95 | Tay vịn cầu thang, lan can gỗ | md | 26.600 | 1 bộ = 1m2 |
96 | Đào giếng ở mọi độ sâu | msâu | 34.400 | Cả lắp dựng |
97 | Đào ao thả cá | m3 | 11.000 |
|
98 | Đắp đất nền nhà | m3 | 10.100 |
|
99 | Đắp kênh mương + ao | m3 | 6.500 |
|
100 | Cổng sắt hai cánh hoặc một cánh | Bộ | 60.000 |
|
101 | Nền, móng bê tông gạch vỡ | m3 | 135.300 |
|
102 | Lát gạch lỗ 200x200x105cm | m2 | 30.000 |
|
103 | Trụ độc lập xây gạch chỉ ốp đá xẻ, gạch men | m3 | 1.692.400 |
|
104 | Hàng rào cây xanh hoặc tre gỗ | md | 5.000 |
|
II. Điện nước trong nhà
TT | Loại công việc | ĐVT | Đơn giá | Ghi chú |
1 | Dây điện cố định nối vào tường bằng nhíp tôn hay kẹp nhựa | M | 5.640 |
|
2 | Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ có sẵn | M | 1.410 |
|
3 | Dây điện cố định nối vào tường bằng chôn ngầm | M | 6.670 |
|
4 | Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ chìm có sẵn | M | 4.190 |
|
5 | ống nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn nối vào tường | M | 9.960 |
|
6 | Nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn liền vào tường | M | 12.840 |
|
7 | Bảng điện gỗ hoặc nhựa | Cái | 14.650 |
|
8 | Công tắc loại thường bằng sứ hoặc nhựa gắn vào tường hoặc bảng điện có sẵn | Cái | 1.830 |
|
9 | Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn nối vào tường hoặc bằng gỗ | Cái | 5240 |
|
10 | Công tắc thường bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào gạch | Cái | 7.230 |
|
11 | Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào tường gạch | Cái | 16.780 |
|
12 | Ổ cắm, cầu chì bằng sứ hoặc nhựa gắn nổi vào bảng có sẵn hoặc tường gạch | Cái | 2.217 |
|
13 | Ổ cắm, cầu chì bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào tường gạch | Cái | 6.300 |
|
14 | Cầu giao, at tô mát gắn nổi vào tường hoặc bảng điện có sẵn | Cái | 8.480 |
|
15 | Đèn sợi đốt các loại gắn vào tường hoặc trần |
| 9.000 |
|
16 | Đèn ống các loại gắn vào tường hoặc trần | Bộ | 24.150 |
|
17 | Quạt trần có hộp số | Bộ | 16.000 |
|
18 | Ống thép tráng kẽm nối kiểu măng sông đi nổi | M | 18.770 |
|
19 | Ống thép tráng kẽm nối kiểm măng sông đi chìm | M | 28.300 |
|
20 | Ống nhựa PVC nối kiểm măng sông đi nổi | M | 9.590 |
|
21 | Ống nhựa PVC nối kiểm măng sông đi chìm | M | 11.640 |
|
22 | Chậu rửa bằng sứ hoặc i nox 2 vòi | Bộ | 72.700 |
|
23 | Thuyền tắm các loại có hương sen | Bộ | 131.050 |
|
24 | Chậu xí xổm bằng sứ | Bộ | 149.000 |
|
25 | Chậu xí bệt + két nước | Bộ | 79.050 |
|
26 | Vòi tắm 2 vòi + hương sen | Bộ | 18.960 |
|
27 | Vòi rửa loại 2 vòi | Bộ | 7.940 |
|
28 | Bình đun nước nóng | Bộ | 83.940 |
|
29 | Gương soi và các phụ kiện kèm theo (kệ kính, giá treo, hộp xà phòng, giá để cốc, lô giấy, tay vịn) | Bộ | 51.000 |
|
Ghi chú: Để đơn giản trong công tác đo đạc, kiểm kê vận dụng phương pháp tính tương đối như sau:
1. Đo diện tích lợp máy: Bằng diện tích xây dựng x hệ số.
Mái ngói, tre, lá nhân hệ số 1,20.
Mái phi prô xi măng, tấm nhựa nhân hệ số 1,15
2. Đo khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều dài x chiều sâu x rộng bình quân.
Móng tường gạch chỉ dày <11cm
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,350m
Sâu 1,0m rộng bình quân: 0,284m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,300m
Sâu 2m rộng bình quân: 0,281m
Móng tường gạch chỉ dày >22cm
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,464m
Sâu 1,0m rộng bình quân: 0,397m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,413m
Sâu 2m rộng bình quân: 0,392m
Sâu > 2m rộng bình quân: 0,396m
Móng tường gạch xỉ, đá ong cho mọi chiều dày
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,46m
Sâu 1,0m rộng bình quân: 0,43m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,46m
Bảng số 3: Đơn giá bồi thường cây ăn quả, cây lâu năm
(Ban hành theo Quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).
TT | Loại cây trồng | Quy cách, phẩm chất | Phân loại | ĐVT | Đơn giá (đồng) | ||||||
01 | Nhãn | Đã có quả >40cm, tán lá 25m2 | A | Cây | 1.600.000 | ||||||
Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2 | B | - | 1.360.000 | ||||||||
Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2 | C | - | 1.200.000 | ||||||||
Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2 | D | - | 400.000 | ||||||||
Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2 | E | - | 170.000 | ||||||||
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm) | F | - | 15.000 | ||||||||
- Đã có quả à >15-30cm, tán lá 10m2 | Vải, Hồng ngâm | Đã có quả >40cm, tán lá 25m2 | A | - | 1.250.000 | ||||||
Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2 | B | - | 1.050.000 | ||||||||
| C | - | 930.000 | ||||||||
Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2 | D | - | 300.000 | ||||||||
Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2 | E | - | 120.000 | ||||||||
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm) | F | - | 15.000 | ||||||||
03 | Muỗm, Quéo, Xoài, Trám | Đã có quả >40cm, tán lá 25m2 | A | - | 930.000 | ||||||
Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2 | B | - | 770.000 | ||||||||
|
| Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2 | C | - | 620.000 | ||||||
Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2 | D | - | 207.000 | ||||||||
Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2 | E | - | 50.000 | ||||||||
Mới trồng <2cm (trồng 1 năm) | F | - | 10.000 | ||||||||
04 | Sấu, Mít | Đã có quả >40cm, tán lá 25m2 | A | - | 302.000 | ||||||
Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2 | B | - | 259.200 | ||||||||
Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2 | C | - | 205.200 | ||||||||
Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2 | D | - | 94.200 | ||||||||
Chưa có quả à <8cm, tán lá 5m2 | E | - | 30.000 | ||||||||
Mới trồng 2cm(trồng1cm) | F | - | 10.000 | ||||||||
05 | Bưởi, Na, Hồng xiêm, Đào, Mơ, Mận | Đã có quả >20cm, tán lá 15m2 | A | Cây | 180.000 | ||||||
Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2 | B | - | 100.000 | ||||||||
Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2 | C | - | 50.000 | ||||||||
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm) | D | - | 10.000 | ||||||||
06 | ỔI, Lê, Thị, Khế, Chay,Táo, Roi, Cà phê, Trứng gà, Quất, Hồng bì, Dâu da | Đã có quả >20cm, tán lá 15m2 | A | Cây | 161.000 | ||||||
Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2 | B | - | 70.000 | ||||||||
Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2 | C | - | 37.000 | ||||||||
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm) | D | - | 10.000 | ||||||||
07 | Cam thường, Quýt, Chanh | Đã có quả >10cm, tán lá 6m2 | A | Cây | 60.000 | ||||||
Đã có quả 5 -10cm, tán lá 4m2 | B | - | 47.000 | ||||||||
Chưa có quả 2 - 4cm, tán lá 2m2 | C | - | 25.000 | ||||||||
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm) | D | - | 10.000 | ||||||||
08 | Cam sành | Đã có quả >20cm, tán lá 6m2 | A | Cây | 283.000 | ||||||
Đã có quả 10-20cm, tán lá 4m2 | B | - | 205.200 | ||||||||
Chưa có quả 5-9cm, tán lá 2m2 | C | - | 90.200 | ||||||||
Mới trồng 2cm (trồng 1 năm) | D | - | 10.000 | ||||||||
09 | Dừa | Đang thu hoạch |
| Cây |
| ||||||
Cao > 4m | A | - | 250.000 | ||||||||
Cao 2-4m | B | - | 220.000 | ||||||||
Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch |
| - |
| ||||||||
Trồng từ 2-4 năm | C | - | 120.000 | ||||||||
Mới trồng | D | - | 10.000 | ||||||||
10 | Nhót | Đang thu hoạch, cao >4m, tán lá 6m2 | A | Cây | 25.000 | ||||||
Đang thu hoạch, cao >3-4m, tán lá 4m2 | B | - | 21.600 | ||||||||
Dây leo cao 1m, tán lá 2m2 | C | - | 13.600 | ||||||||
Mới trồng | D | - | 3.600 | ||||||||
11 | Cọ | Cao 5 đ 7m | A | Cây | 51.300 | ||||||
Cao 2 đ dưới 5m | B | - | 45.360 | ||||||||
Cao >8m đã cỗi | C | - | 13.620 | ||||||||
Cao <2m | D | - | 6.520 | ||||||||
Mới trồng | E | - | 3.600 | ||||||||
12 | Bồ kết | Đang thu hoạch |
| Cây |
| ||||||
> 20cm, tán lá 10m | A | - | 100.000 | ||||||||
10-12cm, tán lá 6- dưới 10m | B | - | 70.000 | ||||||||
Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu TH |
|
|
| ||||||||
Từ 5-9cm, tán lá 5m2 | C | - | 30.000 | ||||||||
2cm - dưới 5cm, tán lá 3m2 | D | - | 15.000 | ||||||||
Mới trồng | E | - | 5.000 | ||||||||
13 | Chẩu, Dọc, Sở | Đang thu hoạch |
| Cây |
| ||||||
>15cm | A | - | 100.000 | ||||||||
8-14cm | B | - | 69.000 | ||||||||
Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu TH |
|
|
| ||||||||
3cm dưới 8cm | C | - | 34.000 | ||||||||
Mới trồng | D | - | 5.000 | ||||||||
14 | Sơn, Quế | Đang thu hoạch | A | Cây | 120.000 | ||||||
Trồng từ 1 -2 năm | B | - | 60.000 | ||||||||
Mới trồng dưới 1 năm | C | - | 5.000 | ||||||||
15 | Dứa vườn các loại | Đang có quả non | A | Cây | 500 | ||||||
Cây chính hoặc nhánh sắp có quả | B | - | 300 | ||||||||
Mới trồng | C | - | 100 | ||||||||
16 | Dâu các loại | Đã trồng trên 1 năm | A | Cây | 10.500 | ||||||
Mới trồng | B | - | 2.000 | ||||||||
17 | Đu đủ | Đã có quả > 5cm | A | Cây | 45.000 | ||||||
Chưa có quả | B | - | 22.500 | ||||||||
Mới trồng | C | - | 2.000 | ||||||||
18 | Chuối | Đang có quả non chưa thu hoạch | A | Cây | 14.200 | ||||||
Chưa có quả, cao >1,6m | B | - | 8.000 | ||||||||
Chưa có quả, cao 1,6m | C | - | 5.000 | ||||||||
Mới trồng | D | - | 3.000 | ||||||||
19 | Nho, Đỗ ván, Trầu không, Thiên lý | Giàn leo tốt rộng >6m2 | A | Giàn | 25.000 | ||||||
Giàn leo tốt rộng 4-6m2 | B | - | 18.000 | ||||||||
Giàn leo 2-4m2 | C | - | 14.000 | ||||||||
Giàn leo <2m2 | D | - | 12.240 | ||||||||
Mới trồng | E | - | 5.000 | ||||||||
20 | Chè các loại | Trồng theo khóm (3-5cây/khó) |
|
|
| ||||||
Đã thu hoạch, tán khóm >0,5m | A | khóm | 2.808 | ||||||||
Đã thu hoạch, tán khóm >0,4-0,49m2 | B | - | 2.160 | ||||||||
Đã thu hoạch, tán khóm >0,3-0,39m2 | C | - | 1.710 | ||||||||
Trồng 2 năm | D | - | 1.000 | ||||||||
Trồng 1 năm | E | - | 400 | ||||||||
Trồng theo hàng và rơi vãi qui về khóm theo tỷ lệ 0,7m hoặc 0,7m2 = 1 khóm | |||||||||||
21 | Các loại cây ăn củ khác | Củ chưa thu hoạch được, dây tốt | A | m2 | 8.100 | ||||||
Củ chưa thu hoạch được, dây T.bình | B | - | 5.100 | ||||||||
Củ chưa thu hoạch được, dây xấu | C | - | 2.000 | ||||||||
22 | Sắn dây | Khóm leo tốt | A | kh. | 40.000 | ||||||
Khóm leo trung bình | B | - | 25.000 | ||||||||
Khóm leo xấu | C | - | 15.000 | ||||||||
23 | Rau xanh các loại, Đỗ cô ve, Đỗ đũa | Trồng trên đất vườn, đất màu | A | m2 | 4.000 | ||||||
| B | - | 2.000 | ||||||||
24 | Su su, Mướp, Bầu, Bí đao | Từ trồng leo tốt đến giữa vụ TH | A | Giàn | 50.000 | ||||||
Sắp tàn | B | - | 20.000 | ||||||||
Mới trồng đến dây leo 2m2 | C | - | 10.000 | ||||||||
25 | Rau ngót | Đang thu hoạch | A | m2 | 7.000 | ||||||
Mới trồng | B | - | 2.000 | ||||||||
26 | Mía | Năm thứ nhất | A | m2 | 6.000 | ||||||
Năm thứ hai | B | - | 8.000 | ||||||||
Mới trồng | C | - | 2.000 | ||||||||
27 | Gừng, Địa liền | Loại tốt | A | m2 | 2.000 | ||||||
Loại trung bình | B | - | 1.000 | ||||||||
Loại xấu | C | - | 500 | ||||||||
Ghi chú:
1. Tán lá đo diện tích bình quân độ phát triển của cành chiếu thẳng xuống mặt đất.
2. Đường kính đo tại vị trí cách mặt đất 1,5m.
3. Những loại cây có đường kính >= 60cm loại A nhân hệ số: (1,1)
Mật độ một số cây trồng chính được trồng theo quy hoạch bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:
Vải, Nhãn, Hồng, Muỗm, Quéo, Mít, Trám: 6cm x 7m = 42m2/cây là 240 cây/ha
Táo, Mơ, Mận, Dừa, Khế, Chay: 5mx5m=25m2/cây là 400 cây/ha
Ổi, Trứng gà, Roi, Cam, Bưởi, Bồ kết: 4mx4m=16m2/cây là 625cây/ha
Đu đủ: 2mx2m = 4m2/cây là 2.500cây/ha
Cau: 1mx1m = 1m2/cây là 10.000cây/ha.
Dứa: 1,8 gốc/m2
Chè: 1,5 khóm/m2.
Bảng số 4: Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ, tre, bương, mai, diễn, vầu, luồng
(Ban hành theo Quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).
Cây lấy gỗ:
STT Quy cách - phẩm chấtPhân loại | ĐVT | Đơn giá (đồng) |
|
|
01 | Hết thời gian xây dựng cơ bản |
| Cây |
|
| - – > 40cm | A | " | 10.000 |
| - – từ 15 - 39cm | B | " | 8.000 |
02 | Đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản |
| " |
|
| - – Từ 10 - 14 cm hoặc trồng 3 năm | C | " | 5.000 |
| - – Từ 5 - 9 cm hoặc trồng 2 năm | D | " | 3.000 |
| - – <4 cm hoặc trồng 1 năm | E | " | 2.000 |
| - Mới trồng | F | " | 1.000 |
Ghi chú:
Cây đo cách mặt đất 1,2m.
Thời gian sinh trưởng về một số cây thông thường:
Keo + Bạch đàn chu kỳ sinh trưởng 8 năm, thời gian XDCB 3 năm.
Xoan chu kỳ sinh trưởng 10 năm, thời gian XDCB 3 năm
Mỡ chu kỳ sinh trưởng 12 năm, thời gian XDCB 3 năm
II. Tre, Bương, Mai, Diễn, Nứa, Vầu.
STT | Quy cách - phẩm chất | Phân loại | ĐVT | Đơn giá |
01 | Đã hết tuổi khai thác | A | Cây |
|
| Tre |
|
| 2.000 |
| Bương, Diễn, Mai, Luồng |
|
| 1.200 |
| Vầu, Hóp, Sặt các loại |
|
| 500 |
| Nứa các loại |
|
| 200 |
02 | Chưa đến tuổi khai thác | B | Cây |
|
| Tre |
|
| 10.000 |
| Bương, Diễn, Mai, Luồng |
|
| 10.000 |
| Vầu, Hóp, Sặt các loại |
|
| 6.000 |
| Nứa các loại |
|
| 2.000 |
03 | Măng dưới 1 m | C | Cây |
|
| Tre |
|
| 5.000 |
| Bương, Diễn, Mai, Luồng |
|
| 5.000 |
| Vầu, Hóp, Sặt các loại |
|
| 1.000 |
| Nứa các loại |
|
| 500 |
04 | Mới trồng | D | Cây |
|
| Tre |
|
| 4.000 |
| Bương, Diễn, Mai, Luồng |
|
| 4.000 |
| Vầu, Hóp, Sặt các loại |
|
| 600 |
| Nứa các loại |
|
| 300 |
Ghi chú: Đối với Tre, Bương, Mai, Diễn, Luồng, Nứa, Vầu, Sặt khoảng cách các bụi được xác định như sau:
Khoảng cách 3 m, nếu trồng theo hàng rào hoặc luỹ.
Khoảng cách 5m, nếu trồng theo vườn bãi.
Bảng số 5: Đơn giá bồi thường công việc khác
(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)
I. Mồ mả.
STT | Loại công việc | ĐVT | Đơn giá (đồng) | |
I | Mộ đắp đất | Ngôi |
| |
01 | Mộ đã cải táng | " | 300.000 | |
02 | Mộ chưa cải táng | " |
| |
| Đã chôn trên 36 tháng | " | 600.000 | |
| Đã chôn từ 25-36 tháng | " | 800.000 | |
| Đã chôn từ 13-24 tháng | " | 1.100.000 | |
| Đã chôn từ 4 - 12 tháng | " | 1.400.000 | |
| Đã chôn dưới 4 tháng | " | 1.700.000 | |
II | Mộ xây Phần đất vận dụng như mộ đắp đất Phần xây đo khối lượng cụ thể vận dụng giá kiến trúc tương đương | |||
III | Mộ chưa có người nhận | " |
| |
| Đã cải táng | " | 200.000 | |
| Chưa cải táng | " | 500.000 | |
Ghi chú: Đơn giá trên đã tính cả tiền tiểu.
Vận chuyển dụng cụ gia đình
STT | Diễn giải | ĐVT | Đơn giá (đồng) |
01 | Vật liệu rời | Tấn | 30.000 |
02 | Dụng cụ gia đình | Hộ |
|
| - Hộ có từ 1 - 4 khẩu | " | 200.000 |
| - Hộ có từ 5 - 6 khẩu | " | 250.000 |
| - Hộ có từ 7 khẩu trở lên | " | 300.000 |
III. Mức đền bù cho mỗi hộ phải di chuyển chỗ ở:
Trong phạm vi 10 km trở xuống mức: 1.500.000đ
Trong phạm vi trên 10 km đến 15 km mức: 3.000.000đ
Trên phạm vi 15 km mức: 5.000.000đ./.
Lược đồ văn bản
- 145/1998/TT-BTC Thông tư số 145/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NÐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- 22/1998/NĐ-CP Nghị định số 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.