Chỉ thị số 29 /CT-UB V/v triển khai thực hiện Nghị định số 51/CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 29 /CT-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam |
| Người ký | Phạm Quang Tôn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/08/1997 |
| Ngày hiệu lực | 14/08/1997 |
| Ngày hết hiệu lực | 22/11/2005 |
Trích yếu nội dung
Chỉ thị số 29 /CT-UB V/v triển khai thực hiện Nghị định số 51/CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH HÀ NAM | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
___________ | ______________________
|
Số : 29 /CT-UB | Hà Nam, ngày 14 tháng 8 năm 1997 |
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH HÀ NAM
V/v triển khai thực hiện Nghị định số 51/CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu.
Ngày 10/5/1997 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/CP về đăng ký và quản lý hộ khẩu, thay thế Nghị định số 04/HĐBT ngày 07/1/1988 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) Bộ Nội vụ đã ra Thông tư só 06/TT-BNV ngày 20/6/1997 hướng dẫn thực hiện Nghị định trên.
Nghị định ban hành lần này có nhiều vấn đề đổi mới phù hợp với tình hình hiện nay và xác định rõ việc đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp quản lý hành chính của Nhà nước nhằm xác định việc cư chú của công dân, bảo đàm thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường quản lý xã hội giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghi định trên. UBND tỉnh chỉ thị các ngành các cấp trong tỉnh, cấp cơ quan, công ty xí nghiệp của TW đóng trên địa bàn tỉnh tập trung chỉ đạo làm tốt một số việc chủ yếu sau đây:
1.Tổ chức nghiên cứu qúan triệt và tuyên truyền phổ biến nội dung Nghị định 51/CP của Chỉnh phủ và thông tư số 06/TT-BNV của Bộ Nội vụ nhằm làm cho cán bộ và nhân dân hiểu rõ vị trí, ý nghĩa, nguyên tắc, các điều kiện, thủ tục về đăng ký quản lý hộ khẩu. Trước hết là số cán bộ chủ chố của các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn ; các Sở, Ban, ngành có liên quan và các lực lượng công an trực tiếp làm công tác đăng ký và quản lý hộ khẩu phải nắm vững các quy định của Nhà nước để tổ chức triển khai thực hiện. Trên cơ sở đó làm cho mọi ngưòi dân từ 15 tuổi trở lên có ý thức tự giác chấp hành nghiêm chỉnh các quy định mới của Chính phủ về dăng ký và quản lý hộ khẩu.
2. Tiến hành mở đợt tổng kiểm tra rà soát việc đăng ký và quản lý nhân khẩu ở tất các thôn xóm, cụm dân cư, từng phường xã, thị trấn. Trên cơ sở đó UBND các huỵên, thị xã chỉ đạo các lực lượng: Công an, Thống kê, Lao động, Tư pháp, Dân số và kế hoạch hoá gia đình… xác định lại đầy đủ, cụ thể về dân số, biến động dân số, các loại nhân hộ khẩu thường trú, tạm trú tạm vắng ở từng cấp đơn vị hành chính. Từ đó có kế hạch trấn chỉnh, củng cố đăng ký và quản lý nhân hộ khẩu theo quy định mới của Chính phủ, bảo đảm mỗi hộ gia đìng (ở thành thị hoặc ở nông thôn); những người sống độc thân trong nhà tập thể, của các cơ quan, tổ chức kinh tế, xã hội và những người đến tạm trú đều phải làm thủ tục kê khai, đăng ký để được cấp sổ, giấy chứng nhận nhằm xác định việc cư trú hợp pháp của công dân theo các quy định mới của Bộ nội vụ.
Mọi trường hợp không có sổ hộ khẩu, không có tên trong sổ, chứng nhận là vi phạm, thuộc diện cư trú trái phép phải được xem xét, xác minh, xử lý theo Nghị định 49/CP về xử phạt vi pơhạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và pháp luật hiện hành.
3. Thủ trưởng các cơ quan, công ty xí nghiệp, Bệnh viện, trường học, các tổ chức xã hội (kể cả củaTW tại địa phương) phải phân công một số cán bộ theo dõi việc đăng ký quản lý nhân hộ khẩu thường trú, tạm trú trong các nhà tập thể cuả cơ quan đơn vị theo địa dư hành chính của huyện thị(trừ doanh trại của lực lượng vũ trang). Tránh tình trạng nhà ở thuộc huyện thị này lại đăng ký hộ khẩu ở huyện thị khác.
4. Công an các cấp phải niêm yết công khai những thủ tục, nguyên tắc, điều kiện về đăng ký quản lý hộ khẩu tại trụ sở tiếp dân bố trí đủ cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp dân giải quyết đăng ký quản lý hộ khẩu theo đúng các quy định mới và phân cấp cảu Bộ Nội vụ.
- Giám đốc công an tỉnh kiểm tra đánh giá lại lực lượng CSKV, CSPT theo tinh thần chỉ thị số 10/BNV nagỳ 12/6/1997 của Bộ Nội vụ, từ đó có kế hoạch củng cố bổ sung đảm bảo đủ số lượng và chất lượng cán bộ làm công tác quản lý hộ khẩu.
5. Giao công an tỉnh có kế haọch chủ động phối phồi
vơúi các ngành, các cấp có liên quan để triển khai thực hiện Nghị định và trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn bảo đảm việc thực hiện được nghiêm túc, thưòng xuyên đạt hiệu quả.
- Thủ trưởng các ngành: Tư pháp, lao động TBXH, Thống kê, Dân số kế hoạch hoá ra đình, Điạh chính và các cơ quan thông tin tuyên truyền có trách nhiệm phối hợp cùng cơ quan công an để tổ chức triển khai Nghị định trên của Chính phủ, bảo đảm sự thống nhất về tình hình, số liệu, điều kiện nhà ở và công tác tuyên truyền trên các phủơng tiện thông tin đại chúng.
các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo tổng kết, triển khai công tác đăng ký và quản lý hộ khẩu ở địa phương mình theo kế hoạch hướng dẫn của Công an tỉnh và báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
Nhận được Chỉ thị này yêu cầu Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ngành, các cơ quan trực htuộc UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định 51/CP; Thông tư 06/BNV của Bộ Nội vụ ; quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có gì khó khăn vướng mắc phải báo coá kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Công an tỉnh phải thường xuyên báo cáo tiến độ và kết qảu thực hiện về UBND tỉnh, và chủ động đề xuất việc sơ kết, tông kết công việc coác này theo sự chỉ đạo của Bội Nội vụ./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ. - Bộ Nội vụ. - TT tỉnh uỷ, TTHĐND tỉnh - Các Sở, ngành, Đoàn thể trong tỉnh. - UBND các huyện, thị xã. - Cơ quan Công ty, Xí nghiệp, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. - Lưu VT, VP8. ct12 | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH
(ĐÃ KÝ)
Phạm Quang Tôn
|
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.