Chỉ thị số 27/2002/CT-UB ngày 23 tháng 7 năm 2002 Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 27/2002/CT-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Thế Trung — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 23/07/2002 |
| Ngày hiệu lực | 23/07/2002 |
Trích yếu nội dung
Chỉ thị số 27/2002/CT-UB ngày 23 tháng 7 năm 2002 Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003
Nội dung toàn văn
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 27/2002/CT-UB | Nghệ An, ngày 23 tháng 7 năm 2002 |
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003.
_____________________________________
Thực hiện Chỉ thị số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/2239014/2002/CT-TTg ngày 28-6-2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2003, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp phát huy những kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm 2002 và khắc phục những tồn tại yếu kém, lường trước các khó khăn, phức tạp của thời tiết, tập trung tháo gỡ những ách tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh để hoàn thành vượt mức kế hoạch 2002. Đồng thời khẩn trương triển khai xây dựng kế hoạch năm 2003 gắn với rà soát bổ sung Quy hoạch phát triển kình tế - xã hội thời kỳ 2001-2010 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Về tư tưởng chỉ đạo:
Năm 2003 là năm bản lề có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu kế hoạch 5 năm 2001-2005 mà Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 phải thể hiện rõ nhất đường lối đổi mới của Đảng và các chương trình hành động của Tỉnh ủy, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả họp tác kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với khả năng và tình hình mới. Tăng trưởng kinh tế phải có nhịp độ cao hơn năm 2002 và gắn với việc xử lý tốt các vấn đề xã hội bức xúc, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, giữ gìn an ninh và củng cố quốc phòng.
2. Nhiệm vụ trọng tâm:
a) Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kỉnh tế xã hội năm 2003:
1. Để đảm bảo có nhịp độ tăng GDP bình quân hàng năm của thời kỳ 2001 - 2005 là 9,5 -10,5% thì năm 2003 phải phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng thấp nhất là 11,5% và tạo các điều kiện cần thiết để nề kinh tế tăng trưởng ổn định.
2. Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết 11/NQ-TU của BCH Đảng bộ tỉnh về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW5 (khóa IX) đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh giá trị trên đơn vị diện tích, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
3. Huy động tối đa năng lực sản xuất công nghiệp mới tăng thêm, tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp với tốc độ cao nhất từ trước đến nay. Tập trung tháo gỡ khó khăn trong các doanh nghiệp, nhằm phát huy tối đa năng lực hiện có. Đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, mở mang các ngành nghề, tạo điều kiện cho công nghiệp ngoài quốc doanh phát triển... nâng cao tính chủ động của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm và hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
4. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, có cơ chế chính sách giải pháp để nâng cao sức múa của dân, chăm lo phát triển thị trường trong tỉnh, chú trọng thị trường nông thôn, miền núi, GTSX các ngành Dịch vụ tăng trên 10%.
5. Phát huy và khai thác tối đa các nguồn vốn trong tỉnh, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của TW, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, sử dụng có hiệu quả vốn ODA, NGO, nhất là các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước. Trước hết là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội,các dự án lổn, tạo điều kiện tăng nhanh xuất khẩu và thu ngân sách địa phương. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, ngân sách. Tích cực xóa bỏ các hình thức bao cấp qua ngân sách Nhà nước, mở rộng việc xã hội hóa trong đầu tư xây dựng.
6. Tích cực giải quyết tình trạng nợ tồn đọng để lành mạnh hóa tài chính, ngân hàng, quỹ tín dụng và hoạt động của các doanh nghiệp. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương năm 2003 theo hướng thu đúng thu đủ và tạo điều kiện nuôi dưỡng nguồn thu để tăng thu, tăng chi ngân sách cho đầu tư phát triển, tiết kiệm chi thường xuyên.
7. Tăng cường hoạt động khoa học công nghệ và môi trường, đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh để nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp để cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
8. Chăm lo giải quyết tốt các vấn đề về văn hóa xã hội bức xúc, thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, nhất là các chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, chương trình giải quyết việc làm, phòng chống các tệ nạn xã hội. Xây dựng nếp sống văn minh, thực hiện tốt chính sách xã hội hóa trong giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao...
9. Củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, đặc biệt chú trọng an ninh biên giới, vùng biển. Kiểm soát, ngăn chặn buôn bán ma túy và buôn lậu có hiệu quả. Phát động toàn dân chống và bài trừ hiểm họa ma túy. Tích cực chống tham nhũng tiêu cực và giải quyết tốt các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân (tranh chấp đất đai, khiếu kiện...)
10. Gắn chỉnh đốn Đảng với đẩy mạnh cải cách hành chính và sắp xếp bộ máy quản lý Nhà nước ở các ngành, các cấp, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương trong mọi hoạt động kinh tế xã hội.
Định hướng một số chi tiêu chủ yếu kế hoạch năm 2003:
- Tốc độ tăng trưởng tổng SP trong tỉnh (GDP): 11,5-12,5%
- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng: 6,0-6,3%
- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng: 23%-25%.
Trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng: 27%-28%.
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng: 10%-11%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng: 20%-25%.
- Tổng thu ngân sách Nhà nước tăng: 17% - 20%.
- Chi thường xuyên tăng: 7% -12%.
- Tổng nguồn đầu tư phát triển toàn xã hội: 4550 - 4850 tỷ đồng.
- Sản lượng lương thực: 88 vạn tấn - 90 vạn tấn.
- Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,7%o - 1%o.
- Tỷ lệ tăng dân số: 1,3%
- Tỷ lệ hộ nghèo đói: 14,0%
Tạo việc làm mới cho lao động tập trung: 7000 người - 8000 người
- Tỷ lệ/trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 30%
- Số học sinh THCS tăng 3,0%; số học sinh PTTH tăng 7,13%
- Tỷ lệ dân được dùng nước sạch: 60%.
b) Nhiệm vụ xây dựng dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2003:
1. Mục tiêu cơ bản trong xây dựng dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2003 là: Tăng cường phát huy nội lực, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thu, tính đúng, tính đủ các khoản thu theo quy định của pháp luật và phân phối sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, tiết kiệm, có hiệu quả, trả được các khoản nợ đến hạn, chống lãng phí thất thoát, lành mạnh hóa ngân sách Nhà nước.
2. Xây dựng dự toán năm 2003 theo nguyên tắc:
- Cơ chế phân phối quản lý đối với dự toán chi, cơ bản giữ nguyên như năm 2002. Trên cơ sở dự toán năm 2002 được giao, năm 2003 được tăng theo tỷ lệ phần trăm (%) tùy theo ngành và lĩnh vực theo hướng dẫn của TW...
- Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các Nghị quyết TW3, Nghị quyết TW5 khóa IX, xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó đẩy nhanh kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông vùng nguyên liệu, vùng công nghiệp, hạ tầng làng nghề, du lịch, phát triển giống cây con, chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, mở rộng xuất khẩu, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, giải quyết tệ nạn xã hội...
- Bố trí đủ ngân sách trả nợ các khoản nợ đến hạn và vốn đối ứng cho các dự án quốc tế đầu tư.
- Tính toán kinh phí cân đối với các cơ chế chính sách đã ban hành để bố trí dự toán chi và chủ động nguồn để cân đối cho việc ban hành các cơ chế chính sách mới.
3. Trên cơ sở đánh giá việc thực hiện cơ chế đầu tư trở lại theo Nghị quyết Quốc hội (thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế thu chuyển quyền sử dụng đất...) của các năm qua để xác định mức bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong năm 2003.
4. Tiếp tục tổ chức thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với một số cơ quan Nhà nước.
3. Tiến độ xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện.
1. Về tiến độ:
- Trong tháng 7 năm 2002, UBND tỉnh tổ chức hội nghị các sở ban ngành và các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò phổ biến chỉ thị và hướng dẫn khung kế hoạch, lập dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2003... để làm căn cứ xây dựng kế hoạch
- Trước ngày 10/8/2002 các Sở, ban ngành và UBND các huyện (thành phô, thị xã) báo cáo bằng văn bản (theo mẫu quy định) kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2003 (lần 1) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá để tổng hợp trình UBND tỉnh xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy để bảo vệ kế hoạch trước các bộ ngành TW.
- Trước ngày 15/8/2002, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá tham mưu cho UBND tỉnh lập và trình báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 (lần 1) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Trước ngày 30/8/2002: Các Sở, Ban ngành báo cáo kế hoạch với các Bộ ngành TW liên quan.
- Trong tháng 9 đến đầu tháng 10/2002, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối họp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế Nhà nước và các cơ quan tổng họp tổ chức làm việc với các Sở, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và một số đơn vị tròng điểm về kế hoạch năm 2003. Đồng thời dự kiến phương án phân bổ chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách trình UBND tỉnh để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định vào tháng 11 năm 2002.
- Phấn đấu giao kế hoạch năm 2003 Sởm hơn năm 2002. .
2. Về phân công thực hiện:
a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối họp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế Nhà nước, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp tính toán bố trí kế hoạch đạt yêu cầu, bảo đảm cân đối tích cực, vững chắc và tổng họp toàn diện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2003 trình UBND tỉnh để báo cáo Tỉnh ủy xém xét, kịp báo cáo Chính phủ và trình HĐND tỉnh đúng tiến độ quy định
b) Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối họp với Cục thuế Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp lập dự toán ngân sách 2003 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước trình UBND và HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
c) Giao Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện (thành phố, thị xã) phối họp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế Nhà nước tổ chức chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của đơn vị mình theo đúng các nội dung đã nêu trong Chỉ thị này, đồng thời quan tâm chỉ đạo UBND các xã (phường, thị trấn) các doanh nghiệp Nhà nước, các thành phần kinh tế thuộc ngành và địa phương hoàn thành việc xây dựng kế hoạch năm 2003 đảm bảo tiến độ và chất lượng cao.
d) Về kế hoạch XDCB: Tất cả các chủ dự án đầu tư phải hoàn tất các hồ sơ thủ tục XDCB theo quy định hiện hành của Nhà nước trước 30-10-2002 đối với các công trình dự án dự kiến bố trí đầu tư trong kế hoạch 2003.
Việc tổ chức xây dựng và tổng họp kế hoạch năm 2003 hết sức khẩn trương song đòi hỏi phải bảo đảm chất lượng, UBND tỉnh yêu cầu các Giám đốc Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện (thành phố, thị xã), Giám đốc các doanh nghiệp tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung đã nêu trong Chỉ thị này./.
| TM. UBND TỈNH NGHỆ AN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Thế Trung |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.