Chỉ thị số 19/CT- UB về việc triển khai thực hiện tổng thanh toán nợ giai đoạn II
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 19/CT- UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Trần Văn Nghĩa — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 16/10/1992 |
| Ngày hiệu lực | 16/10/1992 |
Trích yếu nội dung
Chỉ thị số 19/CT- UB về việc triển khai thực hiện tổng thanh toán nợ giai đoạn II
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 19/CT-UB | Bến Tre, ngày 16 tháng 10 năm 1992 |
CHỈ THỊ
Về việc triển khai thực hiện tổng thanh toán nợ giai đoạn II
Kết thúc giai đoạn I thanh toán công nợ, tỉnh ta đã đạt được kết quả rất quan trọng, song đến nay toàn tỉnh còn tồn đọng gần 200 tỷ đồng phải đưa vào giải quyết tiếp. Ngoài ra còn rất nhiều đơn vị chưa kê khai, xác nhận nợ, đòi hỏi phải tiến hành kê khai, xác nhận xử lý trong thời gian tới.
Hội đồng Bộ trưởng đã có Chỉ thị số 249-CT ngày 02/7/1992 chỉ đạo thực hiện thanh toán nợ giai đoạn II.
Nhằm thực hiện có kết quả chủ trương tổng thanh toán nợ giai đoạn II của Hội đồng Bộ trưởng, góp phần làm lành mạnh hóa tình hình tài chính các doanh nghiệp Nhà nước, lấy lại lòng tin với nhân dân, tạo điều kiện ổn định và phát triển kinh tế trong tiến tình đổi mới hiện nay, Thường trực UBND tỉnh chỉ đạo một số nợi dung cụ thể như sau :
1. Các ngành, các cấp nghiêm chỉnh tổ chức quán triệt đầy đủ nội dung, yêu cầu chủ trương, biện pháp tổng thanh toán nợ giai đoạn II của Hội đồng Bộ trưởng, Ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ TW và các Bộ có liên quan khẩn trương triển khai rộng khắp các thành phần kinh tế thuộc diện. Thực hiện việc xử lý nợ nghiêm minh, đúng đắn theo các hướng dẫn và hoàn thành đúng thời gian như Quyết định số 277/CT, Chỉ thị số 249/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Đề án TTLN mà Thường trực UBND tỉnh đã chỉ đạo Ban thanh toán công nợ tỉnh triển khai vào ngày 30/9/1992 và 01/10/1992 vừa qua và một số nội dung TW sẽ bổ sung trong quá trình tổng thanh toán nợ giai đoạn II.
2. Chậm nhất là ngày 20/10/1992 UBND các huyện, thị xã phải chỉ đạo cho ban thanh toán công nợ cùng cấp tổ chức quán triệt, tập huấn nghiệp vụ đối với các thành phần kinh tế trong diện kê khai, xác nhận nợ và xử lý nợ trong giai đoạn II thuộc địa bàn mình (kể cả các doanh nghiệp Nhà nước thuộc TW, tỉnh quản lý, đóng trên địa bàn). Và tiếp tục chỉ đạo xuyên suốt quá trình thực hiện.
3. Ban thanh toán công nợ tỉnh triển khai ngay kế hoạch, nêu rõ nội dung từng bước thực hiện tổng thanh toán nợ giai đoạn II. Trong quá trình thực hiện theo chủ trương, biện pháp, hướng dẫn, của Hội đồng Bộ trưởng ; Ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ TW và các Bộ có liên quan, điểm nào huyện, thị chưa rõ cần có hướng dẫn chi tiết cụ thể kịp thời và đúng quy định.
4. Trong quá trình thực hiện tổng thanh toán nợ giai đoạn II, ở tỉnh Ban thanh toán nợ các cấp, Ban sắp xếp lại doanh nghiệp và Hội đồng giải thể (hoặc ban thanh lý đơn vị giải thể) phải có biện pháp kết hợp chặt chẽ, để vừa thực hiện thanh toán nợ, vừa sắp xếp lại các doanh nghiệp, vừa xử lý giải thể các đơn vị làm ăn thua lỗ, không đủ điều kiện (đăng ký lại hoạt động) nhằm tạo điều kiện, tiền đề vững chắc phát triển kinh tế tỉnh, huyện, thị trong tiến trình đổi mới hiện nay.
5. Các ngành là thành viên ban thanh toán công nợ các cấp, đặc biệt là các ngành nội chính phải thường xuyên thông báo cho ban thanh toán công nợ tỉnh những vấn đề có liên quan đến thanh toán nợ giai đoạn II như các bản án, quyết định…có hiệu lực thi hành về các món nợ và phải tích cực, khẩn trương xem xét, xử lý đúng pháp luật và chủ trương tổng thanh toán nợ giai đoạn II những món nợ do ban thanh toán nợ cấp đề xuất sang.
Các ngành ngân hàng, tài chính, trọng tài kinh tế, thanh tra Nhà nước, viện kiểm sát, công an,…đã có cử cán bộ tham gia vào các tổ chuyên viên giúp việc ban thanh toán công nợ các cấp, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất đảm bảo cho cán bộ làm việc chuyên trách ở tổ, tránh tình trạng cán bộ ngày làm ngày nghĩ với lý do bận việc cơ quan hoặc làm nửa chừng cơ quan rút về đổi người khác. Khi có yêu cầu cần thiết Ban thanh toán công nợ các cấp trưng dụng thêm cán bộ, các cơ quan phải phải cử cán bộ có năng lực để hỗ trợ kịp thời.
6. Các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động, ngừng hoạt động, giải thể có nợ phải thu phải trả với nhau, với các thành phần kinh tế khác, với ngân hàng và ngân hàng đã quá hạn thời điểm 30/4/1991 về trước ; các thành phần kinh tế khác (doanh nghiệp, tư nhân, công ty TNHH tư nhân, tổ chức kinh tế đời sống của cơ quan đoàn thể, Đảng quản lý, các hợp tác xã, cá nhân) có nợ phải thu, phải trả với doanh nghiệp Nhà nước, ngân sách và ngân hàng đã quá thời điểm 30/4/1991 về trước ; các ngân hàng quốc doanh, cục thuế, kho bạc có nợ phải thu, phải trả với các thành phần kinh tế đã quá thời điểm 30/4/1991 về trước đều phải nghiêm chỉnh thực hiện kê khai xác nhận nợ đầy đủ các món nợ đã bỏ sót hoặc chưa xác nhận nợ được ở giai đoạn I đúng thời gian quy định (hoàn thành xong trong tháng 10/1992). Các đơn vị, cá nhân liên hệ với ban thanh toán công nợ huyện, thị xã nơi đóng trụ sở chính để thực hiện sự hướng dẫn chi tiết cụ thể. Mọi trường hợp trốn tránh, khai man, khai thiếu, không chịu trả nợ, khi kiểm tra phát hiện phải chịu phạt theo Chỉ thị số 248/CT của Hội đồng Bộ trưởng và xử lý theo các biện pháp, hướng dẫn tổng thanh toán nợ giai đoạn II, khi kê khai xác nhận nợ phải căn cứ vào hồ sơ pháp lý. Các pháp nhân, cá nhân, người bảo lãnh, chủ quản,. ban thanh lý,…trong mối quan hệ như quy định phải có trách nhiệm kê khai, xác nhận nợ và thanh toán nợ. Nếu không có dấu phải thông qua xác nhận chữ ký và đóng dấu của chủ quản, cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương.
Những đơn vị đang hoạt động Ban lãnh đạo đơn vị phải lập thành tổ công tác để thực hiện. Đơn vị giải thể hoặc tan rã do ban thanh lý thực hiện, nếu chưa có ban thanh lý thì chủ quản phải tập hợp những lãnh đạo, cán bộ không có vi phạm của đơn vị lại thành tổ công tác thực hiện. Đối với tư doanh, cá nhân thì chính tư doanh, cá nhân đó đứng ra thực hiện.
Thời hạn cam kết trả dứt nợ của các khách nợ thuộc tỉnh trên các thẻ xác nhận nợ phải trước 31/3/1993.
Trong quá trình từ kê khai, xác nhận nợ đến khi Ban thanh toán nợ các cấp xử lý thanh toán nợ cụ thể, các chủ nợ, khách nợ vẫn tiến hành thu nợ và trả nợ bình thường. Cac món nợ đã thanh toán xong thì chủ nợ, khách nợ phải báo cáo kịp thời bằng chứng từ cụ thể để Ban thanh toán nợ các cấp điều chỉnh lại. Cac chủ nợ, khách nợ không cần chờ xử lý của Ban thanh toán nợ.
UBND tỉnh nghiêm cấm các chủ nợ, khách nợ tự thanh toán với nhau không đúng chế độ hợp đồng và có mưu cầu lợi ích riêng tư.
Trong quá trình thực hiện kê khai, xác nhận nợ, thanh toán nợ giai đoạn II này, các đơn vị, cơ sơ kinh tế, các cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương biện pháp tổng thanh toán nợ giai đoạn II của TW, nghiêm chỉnh chấp hành sự hướng dẫn, xử lý đúng đắn của Ban thanh toán nợ các cấp vaà của các cơ quan tham gia.
7. Các chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cần bố trí tổ cán bộ trực tiếp nắm tình hình, theo dõi và sẽ kết hợp với Ban thanh toán công nợ các cấp xử lý nợ trong giai đoạn II về các món nợ của các đơn vị kinh tế thuộc quyền quản lý.
Trên đây là những nội dung Thường trực UBND tỉnh chỉ đạo về triển khai thực hiện tổng thanh toán nợ giai đoạn II ở tỉnh. Yêu cầu UBND các huyện, thị xã, Ban thanh toán công nợ tỉnh, huyện, thị xã, cac sở, ngành có liên quan, các đơn vị kinh tế…như quy định trong đề án thanh toán nợ giai đoạn II phải nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện với kết quả cao nhất, đúng thời gian.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn vướng mắc và xong mỗi bước như kế hoạch của Ban thanh toán công nợ tỉnh, UBND và Ban thanh toán công nợ huyện, thị xã, các sở, ngành có liên quan phải có sơ kết báo cáo về Ban thanh toán công nợ tỉnh (ngân hàng Nhà nước tỉnh) để tập hợp báo cáo với Thường trực UBND tỉnh và về Ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ TW kịp thời nắm bắt tình hình hầu có chỉ đạo giải quyết sát đúng, thỏa đáng./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH | |
(Đã ký) Trần Văn Nghĩa |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.