📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Chỉ thịCòn hiệu lực

Chỉ thị số 13/ UB-CT Về việc tiến hành kiểm kê và đánh giá lại tài sản của các cơ sở thuộc khu vực hành chánh sự nghiệp

📄 Số hiệu: 13/ UB-CT🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre📅 10/06/1990

Thuộc tính văn bản

Số hiệu13/ UB-CT
Loại văn bảnChỉ thị
NgànhNội vụ
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýTrần Văn Ngẫu — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành10/06/1990
Ngày hiệu lực10/06/1990

Trích yếu nội dung

Chỉ thị số 13/ UB-CT Về việc tiến hành kiểm kê và đánh giá lại tài sản của các cơ sở thuộc khu vực hành chánh sự nghiệp

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

CHỈ THỊ

Về việc tiến hành kiểm kê và đánh giá lại tài sản

của các cơ sở thuộc khu vực hành chánh sự nghiệp

Căn cứ Quyết định số 160 HĐBT ngày 16/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc tiến hành kiểm kê và đánh giá lại tài sản của các cơ sở thuộc khu vực hành chánh sự nghiệp.

Căn cứ phương án tiến hành và đánh giá lại tài sản khu vực hành chánh sự nghiệp số 91 KK/VP ngày 18/5/1990 của Ban chỉ thị kiểm kê và đánh giá lại vốn Trung ương.

Để thực hiện tốt công tác kiểm kê và đánh giá lại tài sản của cơ sở thuộc khu vực hành chánh sự nghiệp vào 0h ngày 01/8/1990. Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở thực hiện tốt các quy định sau đây:

1. Mục đích yêu cầu:

Mục đích của đợt kiểm kê và đánh giá lại tài sản khu vực hành chánh sự nghiệp lần này nhằm:

- Nắm lại một cách chính xác, đẩy đủ số lượng, cơ cấu, hiện trạng và giá trị thực tế của tài sản khu vực hành chánh sự nghiệp.

- Có kế hoạch phân bổ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm mọi tài sản của khu vực này, khắc phục tình trạng lãng phí và xuống cấp.

- Làm căn cứ để Nhà nước hoạch định các chính sách, chế độ đầu tư phát triển, duy trì bảo quản và quản lý sử dụng đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật trong khu vực phi sản xuất kinh doanh.

Yêu cầu của đợt kiểm kê này là phải kiểm kê đánh giá một cách đầy đủ, trung thực khách quan số lượng, cơ cấu hiện trạng và giá trị sử dụng thực tế của các tài sản hiện có, kể cả vật liệu công cụ lao động, các loại vốn, quỹ bằng tiền, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và các loại giấy tờ có giá trị như tiền trong mỗi đơn vị, mỗi ngành, mỗi địa phương.

2. Phạm vi kiểm kê:

Tất cả các đơn vị hành chánh sự nghiệp thuộc hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương (kể cả xã, phường) các cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa thực hiện kiểm kê ngày 0h 01 tháng 01 năm 1990.

3. Đối tượng kiểm kê:

- Các tài sản cố định đang sử dụng hoặc đang bảo quản: nhà ở, vật kiến trúc, đất đai, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…kể cả tài sản cố định thuộc nhà nghỉ, trại điều dưỡng, bệnh viện, bệnh xá, trường học, viện nghiên cứu, trạm trại khoa học, sân vận động, sân thể thao, bể bơi, nhà tập, nhà thi đấu, nhà hát, cung văn hóa, hội trường viện bảo tàng, thư viện, nhà lưu niệm, nhà truyền thống, công viên…

- Các loại công cụ, dụng cụ, đồ dùng làm việc, đo lường thí nghiệm…

- Các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, dược phẩm, dược liệu, lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm, súc vật để nghiên cứu thí nghiệm…

- Các loại vốn và quỹ bằng tiền, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí đá quý…

- Các khoản nợ phải thu của đơn vị, chứng khoán, tem, phiếu có giá trị như tiền…

Không kiểm kê tài sản sau đây:

+ Hiện vật bảo tồn, bảo tàng.

+ Quỹ ngân sách thư viện.

+ Tượng đài, tưởng niệm, lăng tẩm.

+ Miếu, đình, chùa, nhà thờ.

+ Khu di tích, khu danh lam thắng cảnh.

+ Vụ khí, khí tài.

4. Thời điểm kiểm kê:

Thời điểm kiểm kê thống nhất là 0h ngày 01/7/1990

5. Chỉ tiêu kiểm kê:

Các chỉ tiêu chủ yếu phải thu nhập trong đợt kiểm kê này gồm:

a) Về hiện vật: số lượng, chất lượng, hiện trạng của tài sản theo sổ sách kế toán và theo kiểm kê thực tế, số lượng thừa thiếu.

b) Về giá trị:

- Giá trị tài sản theo sổ kế toán.

- Giá trị tài sản đánh giá lại theo giá kiểm kê hiện hành.

- Giá trị còn lại tính theo giá kiểm kê hiện hành.

c) Số lượng và giá trị tài sản không cần dùng, cần điều đi, tài sản hư hỏng xuống cấp cần sửa chữa tu bổ, tài sản hư hỏng cần thanh lý.

6. Phương pháp kiểm kê và đánh giá lại tài sản:

- Trước khi kiểm kê phải khóa sổ kế toán, xác định số lượng, giá trị từng tài sản, từng loại vốn, quy bằng tiền hiện có ghi trên sổ kế toán đến 0h ngày 01/7/1990.

- Phương pháp kiểm kê thực tế: phải trực tiếp cân đo đong đếm từng thứ tài sản kết hợp với việc phân tích thực trạng.

- Đối với các loại vốn bằng tiền phải kiểm kê theo từng loại quỹ, từng loại tiền và lập bảng kê riêng (kể cả ngoai tệ).

- Đối với các đơn vị khoản tiền gởi ngân hàng, kho bạc, tiền đang chuyển, cho vay, tạm ứng phải đối chiếu xác nhận của ngân hàng, kho bạc người vay, người nhận tạm ứng…

- Các loại giấy tờ có giá trị như tiền phải kiểm kê như tiền mặt.

- Về giá trị kiểm kê: giá làm căn cứ đánh giá lại tài sản kiểm kê là các bảng giá kèm theo Quyết định số 40/UBVGNN-KK ngày 06/10/1989, Thông tư số 05/TT-VGNN ngày 11/12/1989 và Thông tư số 337/UBVG-KK ngày 11/6//1990 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước.

7. Xử lý kết quả kiểm kê:

Kết quả kiểm kê được xử lý theo nguyên tắc:

- Những tài sản cố định thực sự hư hỏng, không sử dụng được nữa thì đơn vị đề nghị cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp xét cho bán hoặc thanh lý và nộp trả số tiền thu được cho ngân sách Nhà nước (trong trường hợp cần thiết có thể xét để lại cho đơn vị để mua sắm tài sản).

- Những tài sản không cần dùng, cơ quan quản lý cấp trên cùng cơ quan tài chính cùng cấp có biện pháp điều động từ nơi thừa sang nơi thiếu. Trong thời gian chờ xử lý đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn.

- Đối với vật liệu công cụ, phụ tùng, thiết bị tồn kho ứ đọng, kém mất phẩm chất, dự trữ quá lâu chưa đưa ra sử dụng, đơn vị phải có phương án xử lý với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt, xử lý.

- Các công trình văn hóa, xã hội (thuộc kết cầu hạ tầng) dở dang, thiếu kinh phí nếu xét thấy không cần thiết thì kiến nghị xin điều chỉnh hoặc thu gom cho phù hợp với tình hình thực tế và nguồn kinh phí cấp phát.

8. Tổ chức thực hiện:

Giao cho Ban Chỉ đạo kiểm kê các cấp đã được thành lập theo Quyết định số 913/UB-QĐ ngày 04/9/1990 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (có điều chỉnh thành phần) tiếp tục chỉ đạo thực hiện cuộc kiểm kê này. Ngành nào, đơn vị nào chưa có Ban Chỉ đạo kiểm kê thì phải thành lập ngay để chỉ đạo kiểm kê khu vực hành chính sự nghiệp.

Thành phần gồm:

- Thủ trưởng cơ quan: Trưởng ban.

- Trưởng Phòng hành chính: Phó ban.

- Kế toán trưởng: uỷ viên.

- Đại diện công đoàn: ủy viên.

- Một số cán bộ kỹ thuật.

9. Thời gian tiến hành:

- Công tác chuẩn bị: tổ chức tập huấn và phát hành biểu mẫu từ 20/6 đến 30/6/1990.

- Kiểm kê thực tế: từ 01/7/1990 đến 25/7/1990.

- Tổng hợp, xử lý kết quả kiểm kê.

- Đơn vị cơ sở (kể cả xã, phường): gởi về huyện, thị xã các sở, ban ngành chậm nhất là 31/7/1990.

- Huyện, thị xã , sở, ban ngành: sau khi kiểm tra xử lý gởi về tỉnh.

- Báo cáo của cơ sở: chậm nhất là ngày 15/8/1990 (đơn vị nào xong trước, đơn vị nào sau gởi sau).

- Báo cáo của huyện, thị xã, ngành: chậm nhất là ngày 30 tháng 8 năm 1990.

Để đợt kiểm kê và đánh giá lại tài sản 0h ngày 01/7/1990 đạt kết quả tốt, đề nghị Thủ trưởng các ban ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã , Ban Chỉ đạo kiểm kê các cấp cần chỉ đạo sát sao công tác kiểm kê tài sản đợt này theo đúng nội dung của Chị thị này./.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)NAM__1990_CT_13.doc · 72 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản