📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Chỉ thịHết hiệu lực

Chỉ thị số 11/2004/CT-UB Về việc tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

📄 Số hiệu: 11/2004/CT-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre📅 18/08/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu11/2004/CT-UB
Loại văn bảnChỉ thị
NgànhTư pháp
Lĩnh vựcKiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýCao Tấn Khổng — Chủ tịch
Ngày ban hành18/08/2004
Ngày hiệu lực18/08/2004
Ngày hết hiệu lực10/07/2013

Trích yếu nội dung

Chỉ thị số 11/2004/CT-UB Về việc tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

CHỈ THỊ

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

“V/v Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra,

xử lý văn bản quy phạm pháp luật

trên địa bàn tỉnh Bến Tre”

Thực hiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi bổ sung năm 2002), Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính Phủ. Ngày 08 tháng 4 năm 2004 Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Công văn số 558/CV-UB gửi cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn yêu cầu việc gửi văn bản quy phạm pháp luật về cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý theo quy định. Tuy nhiên trong thời gian qua công tác kiểm tra, xử lý văn bản chưa được các địa phương quan tâm đúng mức.

Để đảm bảo trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản, đồng thời nâng cao trách nhiệm của người ban hành văn bản cũng như người tham mưu dự thảo văn bản trong việc tự kiểm tra và gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo qui định, nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1) Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ tham mưu thực hiện công tác này trong toàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính Phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 01/2004/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Tổ chức kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị theo quy định của pháp luật.

2) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.

Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; cung cấp đầy đủ các văn bản và những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Đồng thời thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.

3) Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.

4) Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp lập dự trù kinh phí và đảm bảo kinh phí phục vụ cho hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản hàng năm trên địa bàn tỉnh.

Dự trù kinh phí cho việc trang bị cơ sở, vật chất như máy vi tính, tủ tài liệu, cặp hồ sở, sổ sách văn thư lưu trữ… phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh.

5) Các Sở, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Giám đốc Sở Tư pháp. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, cho cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.

6) Đề nghị Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tự kiểm tra văn bản do mình ban hành. Đồng thời thời gửi văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành về Sở Tư pháp kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.

7) Ủy ban nhân dân dân các huyện, thị xã thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tự kiểm tra văn bản do mình ban hành. Đồng thời gửi văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành về Sở Tư pháp kiểm tra theo đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ các văn bản và những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc thực hiện việc tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp.

8) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã làm tham mưu giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tốt công tác kiểm tra văn bản theo quy định của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Thông tư số 01/2004/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp tại địa phương mình; mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.

9) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra văn bản và gửi văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành về Phòng Tư pháp để kiểm tra, xử lý đúng thể loại văn bản và thời gian quy định; cung cấp đầy đủ các văn bản và những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xủ lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp.

Trưởng Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn làm tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp mình trong việc kiểm tra, xử lý văn bản.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp để tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, báo cáo ngay về Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn kịp thời.

Nơi nhận:

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh.

- CT, các PCT.UBND tỉnh.

- Cục Kiểm tra VBQPPL – BTP (để kiểm tra).

- Các Sở, ngành tỉnh.

- Chánh, Phó Văn phòng NC.

- HĐND, UBND các huyện, thị xã.

- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã.

- HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn.

- Nghiên cứu NC-TH.

- Lưu VP HĐND-UBND tỉnh.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản