📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Chỉ thịCòn hiệu lực

Chỉ thị số 10/CT-CT Về tổ chức, quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

📄 Số hiệu: 10/CT-CT🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh📅 10/08/1998

Thuộc tính văn bản

Số hiệu10/CT-CT
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Người kýNguyễn Thế Thảo — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành10/08/1998
Ngày hiệu lực10/08/1998

Trích yếu nội dung

Chỉ thị số 10/CT-CT Về tổ chức, quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nội dung toàn văn

CHỈ THỊ CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH BẮC NINH

Về tổ chức, quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh BắcNinh

Trong những năm qua, tình hình hoạt động của loại xe vận tải nhỏ chế tạo trong nước theo thiết kế của Bộ Giao thông vận tải (thường gọi là xe công nông) trên địa bàn tỉnh có nhiều diễn biến phức tạp như: Xe không có giấy phép đăng ký, không có thủ tục lưu hành, không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật vẫn hoạt động. Nhiều người điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe và hầu hết các chủ phương tiện không nộp thuế kinh doanh theo qui định của Nhà nước. Vì vậy dẫn đến vi phạm Pháp lệnh trật tự an toàn giao thông công cộng, nhiều vụ tai nạn giao thông đã xảy ra nghiêm trọng.

Để tiếp tục thực hiện tốt Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông công cộng. Căn cứ vào Nghị quyết cuộc họp thường trực UBND tỉnh ngày 20/6/1998 Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh chỉ thị cho các ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện những công việc như sau:

1. Giao cho ngành GTVT, ngành Công an chủ trì phối hợp với UBND huyện, thị xã tổ chức điều tra, thống kê phân loại cụ thể số phương tiện xe công nông hiện có trên từng địa bàn của huyện, thị xã. Lấy mốc 0h ngày 15/8/1998.

Các chủ phương tiện phải khai báo, lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký cho từng phương tiện theo biểu mẫu do ngành Công an hướng dẫn.

2. Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh căn cứ vào số liệu thống kê, phân loại phương tiện lập kế hoạch giải quyết theo hướng sau:

Những xe có đủ hồ sơ nhưng không đảm bảo điều kiện kỹ thuật thì yêu cầu chủ phương tiện đưa xe vào xưởng sửa chữa, sau khi sửa chữa nếu đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ cho đăng ký.

Những xe không đầy đủ hồ sơ mà chất lượng kỹ thuật xe tốt cho lập biên bản và xác nhận cho làm thủ tục đăng ký.

Những xe còn lại không đảm bảo các điều kiện trên thì không cho phép đăng ký, thu xe xử lý không cho lưu hành. Đồng thời thông báo cho địa phương và chủ phương tiện biết.

3. Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế và Công an tỉnh có kế hoạch giải quyết kịp thời thủ tục đăng ký và tổ chức kiểm tra kỹ thuật, học thi cấp GPLX cho nhân dân tại địa phương (huyện, thị xã).

4. Chủ tịch UBND huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với các ngành GTVT, ngành Công an tổ chức thực hiện, tạo điều kiện giải quyết công việc nhanh gọn, chống gây phiền hà cho nhân dân.

5. Kế hoạch thực hiện:

Từ ngày 15/8/1998 đến 31/8/1998 tổ chức kê khai đăng ký.

Từ ngày 01/9/1998 phân loại, tổng hợp từng nhóm phương tiện.

Từ ngày 15/9/1998 giải quyết xử lý cho từng trường hợp phương tiện theo qui định tại mục 2.

Những phương tiện phát sinh sau 0 giờ ngày 15/8/1998 thì không được áp dụng giải quyết theo Chỉ thị ngày.

6. Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký cho các phương tiện:

UBND huyện, thị xã phải có kế hoạch quản lý chặt chẽ, tổ chức thu thuế đảm bảo đúng chính sách hiện hành.

Ngành GTVT tổ chức quản lý hoạt động vận tải, đảm bảo đúng qui định của Bộ Giao thông vận tải.

Ngành Công an tăng cường kiểm tra, kiểm soát, chủ phương tiện nào không chấp hành đúng quy định kiên quyết xử phạt theo Nghị định 49/CP của Chính phủ.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản