Chỉ thị số 02/2007/CT-BTC Về việc tổ chức triển khai Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 02/2007/CT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Vũ Văn Ninh |
| Ngày ban hành | 21/06/2007 |
Trích yếu nội dung
Chỉ thị số 02/2007/CT-BTC Về việc tổ chức triển khai Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH __________ Số: 02/2007/CT-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2007 |
CHỈ THỊ
Về việc tổ chức triển khai Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng
_____________________________
Để nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính trong công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định tại Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ thị:
1- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên cùng cấp xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng cho các thành viên, hội viên, đoàn viên và nhân dân; Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên cùng cấp tổ chức việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho nhân dân; động viên hội viên, đoàn viên, nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách.
1.1. Đối với các Cục, Vụ, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để các tổ chức thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách.
1.2. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Uỷ ban chứng khoán nhà nước, Kho bạc nhà nước, Cục Dự trữ Quốc gia:
- Chỉ đạo, hướng dẫn cấp dưới ở các địa phương lập chương trình, kế hoạch tổ chức triển khai việc phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên cùng cấp trong hoạt động giám sát việc thực biện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, với cấp uỷ, chính quyền địa phương
- Khi thực hiện nhiệm vụ giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách ở cơ sở, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các đơn vị có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, tiếp thu kiến nghị của các tổ chức thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban thanh tra nhân dân và ý kiến của nhân dân phản ánh thông qua các tổ chức này.
1.3. Trách nhiệm phối hợp trong hoạt động giám sát việc thực biện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách:
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Nghiên cứu, xem xét, tiếp thu kiến nghị của các tổ chức thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban thanh tra nhân dân và ý kiến của nhân dân phản ánh thông qua các tổ chức này.
- Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách cho các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
- Cử đại diện tham gia hoạt động giám sát của các tổ chức thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khi được đề nghị.
- Xem xét, giải quyết và trả lời yêu cầu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, xác minh vụ việc tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách.
- Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về việc biểu dương, khen thưởng người tốt, việc tốt trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách.
- Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về việc sửa đổi, bổ sung, đình chỉ hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật không phù hợp, làm nảy sinh tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách.
1.4. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp trong việc cung cấp thông tin, thực biện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, xác minh, xử lý người có hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách:
1.4.1. Cung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên khi có yêu cầu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.
Việc yêu cầu cung cấp thông tin, trách nhiệm cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định của Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 120/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20 tháng 10 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật.
1.4.2. Khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về việc áp dụng biện pháp phòng ngừa tham nhũng, xác minh vụ việc tham những, xử lý người có hành vi tham nhũng thì trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm xem xét, trả lời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về việc xem xét, xử lý đó. Trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá ba mươi (30) ngày.
1.4.3. Khi nhận được tố cáo về vụ việc tham nhũng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên chuyển đến có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Trong thời hạn bảy (7) ngày kể từ ngày vụ việc được giải quyết, cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đã chuyển đến biết kết quả.
1.4.4. Trong quá trình xác minh, xử lý vụ việc tham nhũng, người có hành vi tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc tham nhũng, người có hành vi tham nhũng để làm cơ sở xem xét, giải quyết. Thời hạn cung cấp thông tin của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị.
Khi cần thiết, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên cử đại diện của tổ chức mình tham gia xác minh, xử lý vụ việc tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách.
1.5. Phối hợp trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng:
Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội là thành viên của Mặt trận ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành những vấn đề mà pháp luật quy định trách nhiệm tham gia phòng, chống tham nhũng của Mặt trận Tổ quốc việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thành viên ở địa phương.
1.6. Phối hợp trong phòng, chống tham nhũng thông qua hiệp thương bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, giới thiệu Hội thẩm Toà án nhân dân
Khi nhận được yêu cầu xác minh của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về dấu hiệu tham nhũng của những người được lựa chọn, giới thiệu là ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, giới thiệu Hội thẩm nhân dân thì trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm xem xét, trả lời. Trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá ba mươi (30) ngày.
2 - Trách nhiệm của cơ quan báo chí thuộc Bộ Tài chính trong phòng, chống tham nhũng
2.1. Tuyên truyền, động viên nhân dân tham gia phòng, chống tham nhũng
Cơ quan báo chí, nhà báo của Bộ Tài chính thông qua hoạt động nghề nghiệp của mình có trách nhiệm:
- Tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng; tuyên truyền về công tác phòng, chống tham nhũng, nhất là công tác phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực tài chính – ngân sách của các các đơn vị.
- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội, động viên nhân dân tích cực tham gia đấu tranh chống tham nhũng.
- Biểu dương tinh thần và những việc làm tích cực của tập thể, cá nhân trong công tác phòng, chống tham nhũng; bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng.
- Lên án, đấu tranh với người có hành vi tham nhũng.
2.2. Việc thu thập, cung cấp thông tin về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
2.2.1. Khi nhận được kiến nghị, phản ánh, tin, bài của công dân về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng hoặc thông qua hoạt động nghề nghiệp của mình phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, cơ quan báo chí, nhà báo của Bộ Tài chính có quyền:
- Thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật để làm rõ về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng;
- Yêu cầu các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2.2.2. Việc yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan báo chí, nhà báo của Bộ Tài chính về vụ việc tham nhũng và trách nhiệm cung cấp thông tin của các các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 120/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20 tháng 10 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật.
2.3. Việc đưa tin của cơ quan báo chí, nhà báo của Bộ Tài chính về phòng, chống tham nhũng.
2.3.1. Cơ quan báo chí, nhà báo của Bộ Tài chính có quyền đưa tin phản ánh về vụ việc tham nhũng và hoạt động phòng, chống tham nhũng. Khi đưa tin về vụ việc tham nhũng, người có hành vi tham nhũng, cơ quan báo chí, nhà báo phải đưa tin trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đưa tin đó.
Khi phát hiện hoặc nhận được tố cáo của công dân về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, cơ quan báo chí của Bộ Tài chính phải báo cáo ngay cho đơn vị chủ quản trong ngành và cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân bằng văn bản. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân để phối hợp kiểm tra xác minh, xử lý vụ việc. Các Cơ quan báo chí thuộc Bộ Tài chính được đưa tin về vụ việc có dấu hiệu tham những từ các thông tin, tài liệu mà mình có được và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin được đăng tải trên báo chí.
Trường hợp có căn cứ cho rằng kiến nghị, phản ánh, tin, bài, tố cáo của công dân về vụ việc tham nhũng không có cơ sở thì cơ quan báo chí thông báo cho công dân về việc không đưa tin và nêu rõ lý do.
2.3.2. Tổng biên tập, nhà báo của các báo, tạp chí thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về việc đưa tin và chấp hành pháp luật về báo chí, đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động báo chí. Nghiêm cấm việc đưa tin về những vụ việc không có căn cứ rõ ràng; đưa tin sai sự thật; phương hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích của tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của công dân; không được tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. Nếu lợi dụng quyền thông tin báo chí để xuyên tạc, vu khống thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
2.3.3. Cơ quan báo chí, nhà báo của Bộ Tài chính có quyền và nghĩa vụ từ chối tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo, người cung cấp thông tin về vụ việc tham những, về người có hành vi tham nhũng nếu có hại cho người đó, trừ trường hợp có yêu cầu của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân hoặc Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên để phục vụ cho việc điều tra, truy tố, xét xử.
2.4. Quyền yêu cầu được bảo vệ của cơ quan báo chí, nhà báo của Bộ Tài chính khi thông tin về vụ việc tham nhũng.
2.4.1. Trong quá trình tác nghiệp, khi có căn cứ cho rằng việc thông tin về vụ việc tham nhũng có thể dẫn đến nguy hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của mình, nhà báo của Bộ Tài chính có quyền đề nghị cơ quan báo chí và cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ mình.
2.4.2. Khi nhận được đề nghị được bảo vệ của nhà báo, cơ quan báo chí có trách nhiệm áp dụng ngay các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết bảo vệ nhà báo đó. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng ngay các biện pháp cần thiết để bảo vệ cơ quan báo chí, nhà báo.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề thuộc Bộ Tài chính trong phòng, chống tham nhũng.
3.1. Tuyên truyền, động viên cán bộ, người lao động thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
3.1.1. Doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, người lao động trong doanh nghiệp; vận động cán bộ, người lao động thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Tổ chức các hình thức động viên, giáo dục cán bộ, người lao động trong doanh nghiệp thực hiện quy tắc ứng xử trong hoạt động của doanh nghiệp để phòng ngừa tham nhũng.
3.1.2. Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho các hội viên của hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề; vận động hội viên thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham những;
- Tổ chức các hình thức động viên, khuyến khích các hội viên xây dựng văn hoá kinh doanh lành mạnh, phi tham nhũng; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, người lao động trong doanh nghiệp để phòng ngừa tham nhũng.
3.2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện tham nhũng.
3.2.1. Doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng thông qua việc thực hiện cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước và người lao động trong doanh nghiệp; thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp; xây dựng và thực hiện các quy định về kiểm soát nội bộ nhằm phòng, chống tham nhũng; khuyến khích việc phát hiện, tố cáo các hành vi tham nhũng. Nghiêm cấm các doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính đưa hối lộ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền dưới mọi hình thức.
3.2.2. Doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp nhằm phòng ngừa tham nhũng, kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các hành vi tham nhũng phát sinh trong nội bộ hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý.
3.3. Thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi tham nhũng.
Khi phát hiện có hành vi tham những thì doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi tham nhũng đó.
3.4. Trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết vụ việc có dấu hiệu tham nhũng.
Khi nhận được yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin mà mình có được về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, đồng thời áp dựng các biện pháp cần thiết trong phạm vi quyền và trách nhiệm của mình để phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác minh, làm rõ vụ việc tham nhũng, người có hành vi tham nhũng.
3.5. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm phòng, chống tham nhũng
Doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề thuộc Bộ Tài chính có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các văn bản pháp luật không phù hợp, làm phát sinh tham nhũng, góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, hiệu quả công tác đấu tranh chống tham nhũng.
4. Trách nhiệm của Ban thanh tra nhân dân ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong phòng, chống tham nhũng.
4.1. Việc tham gia phòng, chống tham nhũng của Ban thanh tra nhân dân ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
4.1.1. Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham những ở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ.
4.1.2. Khi cần thiết, Ban thanh tra nhân dân được người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tài chính giao cho xác minh những vụ việc nhất định.
4.1.3. Có trách nhiệm cung cấp thông tin, cử người tham gia khi được yêu cầu.
4.2. Việc giám sát của Ban thanh tra nhân dân.
Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng thông qua:
4.2.1. Tiếp nhận các ý kiến phản ánh của nhân dân, cán bộ, người lao động về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng; trực tiếp thu thập các thông tin, tài liệu trong việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ.
4.2.2. Phát hiện hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng của các đơn vị, cá nhân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ.
4.2.3. Trực tiếp hoặc thông qua Ban chấp hành công đoàn cơ sở kiến nghị với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tài chính hoặc các đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, hành vi tham nhũng và giám sát việc giải quyết đó.
4.3. Quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân trong quá trình giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
4.3.1. Trong quá trình giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Ban Thanh tra nhân dân có quyền đề nghị người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc giám sát.
4.3.2. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham những, người có hành vi tham nhũng thì Ban Thanh tra nhân dân kiến nghị người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước hoặc các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
4.3.3. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị, các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho Ban Thanh tra nhân dân. Trường hợp kiến nghị không được xem xét, giải quyết hoặc thực hiện không đầy đủ thì Ban Thanh tra nhân dân có quyền kiến nghị cấp trên trực tiếp của Người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tài chính hoặc các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khác xem xét, giải quyết.
5- Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Tài chính trong phòng, chống tham nhũng.
5.1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Tài chính trong tham gia phòng, chống tham nhũng
5.1.1. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lên án, đấu tranh với những người có hành vi tham nhũng; phản ánh với Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên về hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng để Ban thanh tra nhân dân, tổ chức đó kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật; cộng tác với các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh vụ việc tham nhũng khi được yêu cầu.
5.1.2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về phòng, chống tham nhũng; góp ý kiến với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng các văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
5.2. Tố cáo hành vi tham nhũng.
5.2.1. Khi tố cáo hành vi tham nhũng với các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Tài chính phải nêu rõ họ, tên, địa chỉ, nội dung tố cáo và cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được cho các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền.
Người tố cáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe doạ, trả thù, trù dập do việc tố cáo hành vi tham nhũng.
5.2.2. Việc tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham những, bảo vệ bí mật, an toàn cho người tố cáo hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống tham những, Luật Khiếu nại, tố cáo, Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng.
5.3. Tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên.
5.3.1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tài chính khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng trong các đơn vị, đơn vị mình có quyền:
- Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình làm việc;
- Phản ánh với tổ chức mà mình là thành viên.
5.3.2. Việc phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng phải khách quan, trung thực.
5.3.3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, xem xét và kiến nghị người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước hoặc các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật và giám sát việc giải quyết đó.
5.3.4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức mà cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là thành viên có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng xem xét và kiến nghị các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
5.3.5. Khi nhận được thông báo kết quả giải quyết vụ việc tham nhũng của các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thì Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là thành viên có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã có ý kiến phản ánh biết.
6. Tổ chức thực hiện.
6.1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định nêu trên, đảm bảo yêu cầu chất lượng, có kết quả thiết thực; Định kỳ hằng tháng, quý, năm báo cáo Bộ tình hình tổ chức thực hiện.
6.2. Thanh tra Bộ có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện các quy định nêu trên trong Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng định kỳ hằng tháng, quý, năm để báo cáo Bộ./.
Nơi nhận: - Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống TN (để báo cáo); - Thanh tra Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Đảng uỷ, Công đoàn cơ quan, Đoàn TNCS HCM, Ban Thanh tra nhân dân, Hội CCB Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Thanh tra Bộ. | BỘ TRƯỞNG Vũ Văn Ninh |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.