Hoạt động của thương nhân nước ngoài tại thị trường Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật thương mại và các quy định về đầu tư hiện hành. Việc hiểu rõ tư cách pháp lý, quyền hạn và nghĩa vụ của các hình thức đại diện thương mại là yếu tố then chốt để đảm bảo tính tuân thủ khi triển khai kinh doanh.
Khái niệm về thương nhân nước ngoài
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Thương mại năm 2005, thương nhân nước ngoài được hiểu là thương nhân được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận. Tại Việt Nam, hoạt động của các thực thể này thường thông qua hai hình thức phổ biến:
- Văn phòng đại diện: Là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, được thành lập nhằm mục đích tìm hiểu thị trường và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi pháp luật cho phép.
- Chi nhánh: Là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập để trực tiếp hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật nội địa hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc hiểu rõ bản chất này sẽ giúp nhà đầu tư phân biệt với hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì? để có chiến lược vận hành phù hợp.
Thẩm quyền cấp phép hoạt động thương mại
Việc quản lý và cấp phép cho thương nhân nước ngoài được phân cấp cụ thể giữa các cơ quan quản lý nhà nước như sau:
- Chính phủ: Thống nhất quản lý chung việc cho phép thương nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động thương mại tại Việt Nam.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý cấp giấy phép đối với các trường hợp thương nhân nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định pháp luật.
- Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương): Chịu trách nhiệm quản lý việc cấp phép thành lập Văn phòng đại diện; thành lập Chi nhánh, doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong trường hợp thương nhân đó chuyên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định pháp luật và điều ước quốc tế.
- Các Bộ/Cơ quan ngang Bộ khác: Thực hiện quản lý việc cấp phép theo thẩm quyền riêng biệt nếu pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể.
Quyền và nghĩa vụ của các hình thức hoạt động
1. Đối với Văn phòng đại diện
Về quyền hạn:
- Hoạt động đúng phạm vi, mục đích và thời hạn ghi trong giấy phép thành lập.
- Thực hiện thuê trụ sở, mua sắm phương tiện, vật dụng cần thiết phục vụ hoạt động của Văn phòng.
- Tuyển dụng lao động Việt Nam và người nước ngoài theo quy định pháp luật.
- Mở tài khoản bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam (chỉ sử dụng cho mục đích của Văn phòng).
- Sử dụng con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo đúng quy định.
Về nghĩa vụ:
- Không được thực hiện các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
- Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi pháp luật cho phép.
- Không được tự ý giao kết hợp đồng, sửa đổi hoặc bổ sung hợp đồng của thương nhân nước ngoài, trừ khi có giấy ủy quyền hợp pháp từ thương nhân hoặc theo các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 17 Luật Thương mại.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và báo cáo hoạt động định kỳ cho cơ quan quản lý.
2. Đối với Chi nhánh của thương nhân nước ngoài
Về quyền hạn:
- Thuê trụ sở, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập.
- Giao kết hợp đồng tại Việt Nam theo nội dung được cấp phép.
- Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tại ngân hàng được phép; có quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định.
- Sử dụng con dấu mang tên Chi nhánh theo pháp luật Việt Nam.
Về nghĩa vụ:
- Tuân thủ chế độ kế toán theo quy định của pháp lập Việt Nam (trường hợp áp dụng chế độ khác phải được Bộ Tài chính chấp thuận).
- Thực hiện báo cáo hoạt động kinh doanh và các nghĩa vụ tài chính liên quan. Khi có ý định thay đổi cơ cấu, cần lưu ý thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh để tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Chấm dứt hoạt động của thương nhân nước ngoài
Hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ chấm dứt trong các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Hết thời hạn hoạt động đã được ghi nhận trong giấy phép.
- Theo đề nghị của chính thương nhân và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Bị cơ quan nhà nước quyết định thu hồi giấy phép do vi phạm pháp luật hoặc không tuân thủ các quy định trong giấy phép.
- Thương nhân bị tuyên bố phá sản theo quy định pháp luật.
- Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại quốc gia sở tại (đối với hình thức Văn phòng đại diện, Chi nhánh và hợp đồng hợp tác kinh doanh).
Lưu ý quan trọng: Trước khi thực hiện việc chấm dứt hoạt động, thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn tất việc thanh toán các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan tại Việt Nam.