Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự dịch chuyển nguồn nhân lực giữa các quốc gia đang trở nên phổ biến. Việt Nam, với chính sách mở cửa, cũng đang đón nhận một lượng lớn chuyên gia và lao động nước ngoài đến làm việc. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành, người sử dụng lao động cần nắm vững các quy định về thủ tục làm work permit cho người nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện và trình tự thực hiện dựa trên khung pháp lý tại thời điểm năm 2020.
Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Để được cấp giấy phép lao động (work permit) làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài cần đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản về năng lực và tư cách pháp lý theo quy định của pháp luật lao động. Cụ thể bao gồm:
- Năng lực hành vi: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Sức khỏe: Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc, được xác nhận bởi cơ sở y tế có thẩm quyền.
- Tư cách đạo đức: Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích; không vi phạm pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật của nước mà họ mang quốc tịch.
- Trình độ chuyên môn: Phải thuộc một trong các nhóm đối tượng như nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật theo quy định.
Các trường hợp người nước ngoài được cấp giấy phép lao động
Dựa trên các quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH, các đối tượng sau đây có thể được xem xét cấp giấy phép lao động:
- Người nước ngoài vào làm việc theo hợp đồng lao động đã ký kết;
- Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Người vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng, thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục hoặc y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (đáp ứng điều kiện chuyên gia);
- Người vào Việt Nam để chào bán dịch vụ;
- Người lao động làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động;
- Tình nguyện viên nước ngoài;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam;
- Người tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
Quy trình và thủ tục xin cấp giấy phép lao động
Việc làm work permit cho người nước ngoài được thực hiện qua hai giai đoạn chính: chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động và xin cấp giấy phép.
Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Trước khi đưa người lao động nước ngoài vào làm việc, doanh nghiệp phải báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động với cơ quan có thẩm quyền.
- Thời hạn: Ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến sử dụng lao động.
- Phương thức thực hiện: Theo Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH, người sử dụng lao động có thể thực hiện nộp hồ sơ qua mạng điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/).
- Trình tự: Người sử dụng lao động đăng ký tài khoản và nộp tờ khai, báo cáo giải trình trực tuyến ít nhất 20 ngày trước ngày dự kiến sử dụng lao động. Trong vòng 12 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi kết quả qua thư điện tử. Sau khi có văn bản chấp thuận, người sử dụng lao động cần nộp bản gốc hồ sơ để cơ quan chức năng đối chiếu và trả kết quả chính thức.
Bước 2: Nộp hồ hồ sơ cấp mới giấy phép lao động
Sau khi đã được chấp thuận nhu cầu sử dụng, doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị bộ hồ sơ xin cấp giấy phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe (cấp bởi cơ sở y tế đủ điều chế, thời hạn không quá 12 tháng);
- Phiếu lý lịch tư pháp (cấp tại nước ngoài hoặc Phiếu số 1 cấp tại Việt Nam, thời hạn không quá 06 tháng);
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã được phê duyệt;
- Bản sao chứng thực hộ chiếu và thị thực (visa) còn giá trị;
- Tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn: Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên đối với chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
- 02 ảnh màu kích thước 4x6, phông nền trắng, không đeo kính;
- Các giấy tờ khác tùy theo trường hợp cụ thể (quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động...).
Lưu ý quan trọng: Các giấy tờ được cấp tại nước ngoài phải được thực hiện thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo đúng quy định.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết
Tùy vào loại hình doanh nghiệp, nơi nộp hồ sơ sẽ khác nhau:
- Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất: Nộp tại Ban quản lý các khu công nghiệp/khu kinh tế của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
- Doanh nghiệp thông thường: Nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.
- Tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế: Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH, nộp hồ sơ tại Cục Việc làm – Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Thời hạn giải quyết: Nếu nộp trực tiếp, thời hạn là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu thực hiện qua mạng điện tử, thời hạn trả kết quả là 05 ngày làm việc.