Giấy tờ làm bảo hiểm thất nghiệp là những tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp | Tư vấn về chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
Giấy tờ làm bảo hiểm thất nghiệp là nhóm tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bài viết này giữ bối cảnh pháp luật tại thời điểm đăng năm 2020, chủ yếu theo Luật Việc làm 2013 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP; các nội dung cập nhật sau thời điểm đăng được ghi rõ riêng.
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thời điểm tháng 3/2020 cơ bản gồm:
Ngoài các giấy tờ chính nêu trên, người lao động thường cần mang theo giấy tờ tùy thân để đối chiếu khi nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Các yêu cầu về bản sao, chứng thực hoặc đối chiếu bản chính cần thực hiện theo hướng dẫn của nơi tiếp nhận hồ sơ.
Giấy tờ làm bảo hiểm thất nghiệp chỉ được giải quyết khi người lao động đáp ứng điều kiện hưởng. Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hợp pháp; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian tối thiểu; nộp hồ sơ đúng hạn; và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ những trường hợp luật loại trừ.
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng thì không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu cần xem thêm quy trình tổng quát, có thể đọc bài thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập.
Việc nộp đúng hạn rất quan trọng. Nếu quá thời hạn 03 tháng, người lao động không được giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho lần chấm dứt hợp đồng đó, nhưng thời gian đóng chưa hưởng có thể được bảo lưu theo nguyên tắc của Luật Việc làm 2013.
Quy trình trong bối cảnh năm 2020 có thể tóm tắt như sau:
Người lao động có tranh chấp với công ty về sổ hoặc quá trình đóng có thể tham khảo thêm bài bản án về tranh chấp sổ bảo hiểm xã hội và bài công ty nợ bảo hiểm xã hội.
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không vượt quá mức trần tương ứng với chế độ tiền lương áp dụng.
Thời gian hưởng được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp: đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Sau thời điểm bài này đăng, Nghị định 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020, có hiệu lực từ 15/7/2020, đã sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Khoản 6 Điều 1 nghị định này sửa khoản 2 Điều 16, bổ sung thêm các loại giấy tờ có thể xác nhận việc chấm dứt hợp đồng, như xác nhận của người sử dụng lao động hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể, phá sản.
Do đó, khi chuẩn bị giấy tờ làm bảo hiểm thất nghiệp sau ngày 15/7/2020, người lao động nên đối chiếu thêm quy định sửa đổi này và hướng dẫn của trung tâm dịch vụ việc làm nơi nộp hồ sơ.