Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp | Tư vấn và hỗ trợ người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật
Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những cột trụ an sinh xã hội cốt lõi nhằm chia sẻ rủi ro mất việc làm với người lao động. Để được hưởng đầy đủ các phúc lợi này, người lao động và người sử dụng lao động cần xác định chính xác đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 theo quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ quy định tại Điều 43 Luật Việc làm số 38/2013/QH13, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) thuộc các loại sau đây:
Quy tắc giao kết nhiều hợp đồng: Trong trường hợp người lao động ký kết nhiều HĐLĐ quy định trên với các doanh nghiệp khác nhau thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Đối tượng không thuộc diện tham gia: Người lao động đang hưởng lương hưu hàng tháng hoặc đang làm công việc giúp việc gia đình không bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký đóng bảo hiểm cho nhân viên bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể có thuê mướn lao động theo đúng hợp đồng làm việc quy định.
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục đăng ký tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực.
Định ngạch mức đóng và chế độ hưởng thai sản thất nghiệp được tính chi tiết hằng tháng:
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 và hướng dẫn tại Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng. Mức hưởng tối đa không quá 05 lần lương tối thiểu vùng (Vùng I năm 2020 trần hưởng tối đa là 5 x 4.420.000 = 22.100.000 đồng/tháng).