TP.HCM là địa bàn có số lượng người nước ngoài làm việc lớn nhất cả nước với hơn 27.000 lao động. Để đảm bảo hoạt động lao động tại Việt Nam diễn ra đúng quy định pháp luật, việc sở hữu Giấy phép lao động (Work permit) là yêu cầu bắt buộc đối với hầu hết các trường hợp người nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi quyết về các quy định liên quan đến Giấy phép lao động.
Giấy phép lao động (Work permit) là gì?
Giấy phép lao động là loại văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho người nước ngoài, xác nhận quyền được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Nội dung trên Giấy phép lao động thường bao gồm các thông tin quan trọng như: tên tổ chức/doanh nghiệp sử dụng lao động, địa chỉ nơi làm việc, vị trí công việc, chức danh, trình độ chuyên môn và thời hạn của giấy phép.
Các trường hợp phải xin cấp Giấy phép lao động
Theo quy định tại Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động, trừ các trường hợp được miễn theo quy định. Cụ thể, có 20 trường hợp được miễn Giấy phép lao động bao gồm:
- Người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính tại các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp mà chuyên gia trong và ngoài nước không xử lý được.
- Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và đang sinh sống tại Việt Nam.
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trình độ góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên; Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết với WTO (như kinh doanh, xây dựng, giáo dục, y tế, du lịch...).
- Tình nguyện viên làm việc không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài vào làm việc tại vị trí nhà quản lý, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian dưới 3 lập 30 ngày và không quá 03 lần trong một năm.
- Các trường hợp khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận để giảng dạy, nghiên cứu.
Lưu ý: Đối với các trường hợp thuộc diện miễn Giấy phép lao động, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục xin Giấy xác nhận người nước ngoài thuộc diện được miễn Giấy phép lao động theo quy định.
Vai trò và trách nhiệm pháp lý của Giấy phép lao động
Giấy phép lao động đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng nhất đối với người lao động nước ngoài. Việc tuân thủ các quy định về giấy phép mang lại những lợi ích và tránh các rủi ro sau:
- Căn cứ cấp thị thực và thẻ tạm trú: Giấy phép lao động là thành phần hồ sơ bắt buộc để xin cấp visa (thị thực) lao động hoặc thẻ tạm trú. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để bảo lãnh cho thân nhân (vợ, chồng, con) cư trú tại Việt Nam cùng thời hạn với người lao động.
- Tránh rủi ro bị trục xuất: Người nước ngoài làm việc không có Giấy phép lao động (trừ trường hợp được miễn) sẽ đối mặt với hình thức xử phạt cao nhất là trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Tránh xử phạt hành chính: Đối với người lao động: Mức phạt vi phạm hành chính dao động từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Đối với doanh nghiệp: Công ty sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép sẽ bị xử phạt tùy theo số lượng người lao động vi phạm. Mức phạt cao nhất có thể lên tới 75.000.000 đồng nếu vi phạm đối với từ 21 người lao động trở lên.
Thủ tục làm Giấy phép lao động cho người nước ngoài
Để quá trình làm work permit cho người nước ngoài diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị: Theo mẫu số 11 quy định hiện hành.
- Giấy khám sức khỏe: Được cấp bởi bệnh viện hoặc cơ sở y tế đủ điều kiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài (thời hạn không quá 12 tháng).
- Lý lịch tư pháp: Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm lệ ở nước ngoài cấp hoặc Phiếu lý lịch số 1 cấp tại Việt Nam (thời hạn không quá 06 tháng, đảm bảo không có án tích).
- Hộ chiếu: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Ảnh thẻ: 02 ảnh màu 4x6, phông nền trắng, không đeo kính.
- Văn bản chấp thuận: Thông báo về việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền.
- Văn bản chứng minh năng lực chuyên môn: Tùy vào vị trí công việc mà cần các giấy tờ tương ứng như bằng đại học, chứng chỉ hành nghề hoặc xác nhận kinh nghiệm làm việc. Đối với Chuyên gia: Bằng đại học trở lên và ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp; hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề phù hợp. Đối với Nhà quản lý/Giám đốc điều hành: Văn bản chứng minh chức danh quản lý với thời hạn tối thiểu 03 năm. Đối với Lao động kỹ thuật: Có bằng đào_tạo chuyên ngành ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm; hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
Trong trường hợp người lao động thuộc diện di chuyển nội bộ doanh nghiệp, hồ sơ cần bổ sung thêm các văn bản xác nhận từ doanh nghiệp nước ngoài cử nhân sự sang làm việc tại Việt Nam. Để nắm rõ hơn về thủ tục làm work permit cho người nước ngoài, doanh nghiệp nên tham khảo kỹ các quy định về hồ sơ chứng minh kinh nghiệm và bằng cấp để tránh việc bị trả lại hồ sơ.