Thời hạn cấp thẻ căn cước công dân
Việc nắm rõ thời hạn giải quyết hồ sơ và các khoản lệ phí liên quan là quyền lợi của mỗi công dân khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về giá trị sử dụng, thời hạn cấp đổi, cấp lại cũng như mức phí áp dụng đối với thẻ Căn cước công dân theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2021.
Cơ sở pháp lý:
Thẻ căn cước công dân là gì?
Theo quy định tại Điều 20 Luật Căn cước công dân 2014, thẻ Căn cước công dân có các giá trị pháp lý quan trọng sau đây:
- Giá trị chứng minh: Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có giá trình về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Thay thế hộ chiếu: Trong trường hợp giữa Việt Nam và quốc gia khác có ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau, thì thẻ này sẽ được sử dụng với mục đích đó. Tuy nhiên, người dân cần lưu ý kiểm tra các văn bản hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thực tế tại thời điểm xuất cảnh hoặc giao dịch quốc tế. Nếu bạn đang tìm hiểu thêm về các loại giấy tờ khác, có thể tham khảo bài viết về tìm hiểu về hộ chiếu công vụ.
- Kiểm tra thông tin: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền được phép yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra các thông tin về căn cước theo quy định tại Điều 18 của Luật này. Đồng thời, cơ quan chức năng được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ để tra cứu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
- Quyền lợi người dân: Khi công dân xuất trình thẻ theo yêu cầu hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền không được yêu cầu cung cấp thêm các giấy tờ khác nhằm chứng minh các thông tin đã có trên thẻ. Nhà nước cam kết bảo hộ quyền và lợi sử dụng hợp pháp của người được cấp thẻ.
Thời hạn cấp, đổi và cấp lại thẻ Căn cước công dân
Căn cứ Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014, kể từ ngày cơ quan quản lý nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, thời hạn giải quyết việc cấp, đổi, cấp lại thẻ được thực hiện như sau:
- Tại khu vực thành phố, thị xã: Trường hợp cấp mới và đổi thẻ: Không quá 07 ngày làm việc. Trường hợp cấp lại thẻ: Không quá 15 ngày làm việc.
- Tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo: Thời hạn giải quyết cho tất cả các trường hợp (cấp mới, đổi, cấp lại) không quá 20 ngày làm việc.
- Tại các khu vực còn lại: Thời hạn giải quyết cho tất cả các trường hợp không quá 15 ngày làm việc.
Ngoài ra, theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quy định về việc rút ngắn thời hạn này nhằm tạo thuận lợi hơn cho người dân khi thực hiện thủ tục làm thẻ căn cước công dân.
Mức phí cấp thẻ Căn cước công dân
Mức lệ phí thu khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thẻ Căn cước công dân được quy định tại Điều 6 Thông tư số 170/2015/TT-BTC như sau:
- Lệ phí đổi thẻ: 50.000 đồng/thẻ.
- Lệ phí cấp lại thẻ: 70.000 đồng/thẻ.
- Chính sách ưu đãi lệ phí: Đối với công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo, mức lệ phí nộp sẽ bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này (tức là chỉ phải nộp 25.000 đồng cho trường hợp đổi và 35.000 đồng cho trường hợp cấp lại).
- Đơn vị tiền tệ: Lệ phí thẻ Căn cước công dân được thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
Để chủ động hơn trong quá trình thực hiện các giao dịch hành chính, người dân có thể sử dụng cách tra cứu thủ tục hành chính công để kiểm tra tính chính xác của hồ sơ và các quy định liên quan trước khi đến cơ quan chức năng.